- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Thái Thị T xin ly hôn anh Lê Hữu M, giải quyết việc nuôi con khi ly hôn."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị T và anh Lê Hữu M.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2023/QĐST - HNGĐ | Yên Mô, ngày 07 tháng 4 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 3 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Thái Thị T, sinh năm: 1998
Địa chỉ: xóm D, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
- Bị đơn: Anh Lê Hữu M, sinh năm: 1997
Địa chỉ: xóm D, xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình.
Căn cứ vào các Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 của Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Thái Thị T và anh Lê Hữu M.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nuôi con:
Chị Thái Thị T và anh Lê Hữu M có 01 con chung là cháu Lê Hữu Thiên A, sinh ngày: 11/8/2019.
Sau khi ly hôn, anh Lê Hữu M được trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Hữu Thiên A, sinh ngày: 11/8/2019 cho đến khi cháu thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Thái Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 58 của Luật Hôn nhân và gia đình.
2.2. Về chia tài sản chung, nợ chung: Chị Thái Thị T và anh Lê Hữu M đều không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Thái Thị T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí thuận tình ly hôn nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm chị Thái Thị T đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2021/0006471 ngày 16 tháng 3 năm 2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình. Chị Thái Thị T được hoàn trả số tiền chêch lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình; - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THADS huyện Yên Mô; - UBND xã Y, huyện Yên Mô, tỉnh Ninh Bình; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Phạm Thị Thu Minh |