- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nhi- Tài"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Yến N và anh Nguyễn Tấn T
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ GIÁ RAI TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐST-HNGĐ | Giá Rai, ngày 22 tháng 03 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 10/2021/TLST-HNGĐ, ngày 18 tháng 10 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Yến N , sinh năm 2001. Cư trú tại: Ấp K T B, xã TP, thị xã G R, tỉnh B L.
Bị đơn: Anh Nguyễn Tấn T , sinh năm 1995. Cư trú tại: Ấp Ấp K T B, xã T P, thị xã G R, tỉnh B L.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Caên cöù vaøo caùc Ñieàu 55, Ñieàu 81, Ñieàu 82 vaø Ñieàu 83 Luaät Hoân nhaân vaø gia ñình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2022
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 03 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Yến N và anh Nguyễn Tấn T
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Yến N và anh Nguyễn Tấn T thuận tình ly hôn.
- Việc nuôi con: Giao người con chung tên Nguyễn Tấn L, sinh ngày 13 tháng 04 năm 2020 cho chị Nguyễn Thị Yến N được tiếp tục trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
+ Anh Nguyễn Tấn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con do mình không trực tiếp nuôi, mà không ai được cản trở. Trong trường hợp lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người không trực tiếp nuôi con.
+ Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục.
+ Về cấp dưỡng: Buộc anh Nguyễn Tấn T có nghĩa vụ cấp dưỡng cho cháu Nguyễn Tấn L, sinh ngày 13 tháng 04 năm 2020, thời hạn cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu luật pháp luật đến khi cháu L tròn 18 tuổi, theo phương thức cấp dưỡng hàng tháng, với mức cấp dưỡng là 745.000đ/tháng. Chị N được nhận số tiền cấp dưỡng để dùng vào việc chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu Nguyễn Tấn L.
Việc cấp dưỡng phải thi hành ngay theo quy định tại điểm a khoản 2 Điều 482 Bộ luật tố tụng dân sự.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
- Về T sản chung và nợ chung: Chị Nguyễn Thị Yến N và anh Nguyễn Tấn T thống nhất là khoâng có nên không đặt ra xem xét giải quyết.
- Về án phí:
+ Chị Nguyễn Thị Yến N tự nguyện chịu án phí dân sự sơ thẩm trong vụ án ly hôn không có giá ngạch 150.000đ, chị N đã dự nộp tạm ứng án phí là 300.000đ theo biên lai thu tiền số 0003726 ngày 18 tháng 10 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai nên được chuyển sang thu án phí 150.000đ và chị N còn được nhận lại 150.000đ.
+ Anh Nguyễn Tấn T phải chịu án phí cấp dưỡng 150.000đ, nên buộc anh T phải nộp án phí số tiền 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Giá Rai.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự
thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hàh án dân sự có quyền thỏa thuận
thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi
hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi
hành án được thực hiện theo quy định tại Điểu 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã nơi đăng ký kết hôn - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ( ĐÃ KÝ) Lê Yến Ngọc |