- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "bà Trần Thị Tuyết T xin ly hôn ông Nguyễn Thanh C và giải quyết con chung."
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Trần Thị Tuyết T với bị đơn ông Nguyễn Thanh Ch.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỘI AN TỈNH QUẢNG NAM Số: 36/2022/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hội An, ngày 05 tháng 5 năm 2022. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 08/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Tuyết T, sinh năm: 1993.
Địa chỉ: phường C, thành phố H, tỉnh Q.
- Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh Ch, sinh năm 1992.
Địa chỉ: phường N, tthành phố H, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn bà Trần Thị Tuyết T với bị đơn ông Nguyễn Thanh Ch.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1. Về quan hệ hôn nhân: Nguyên đơn bà Trần Thị Tuyết T và bị đơn ông Nguyễn Thanh Ch thống nhất thuận tình ly hôn vì tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được.
2. Về con chung: Có 02 con chung tên là Nguyễn Ngọc Kiều M và Nguyễn Ngọc Thảo Ng. Sau khi ly hôn bà Trần Thị Tuyết T trực tiếp nuôi 02 con; ông Nguyễn Thanh Ch không cấp dưỡng nuôi con; ông Ch có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung: Không có.
4. Về án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) bà Trần Thị Tuyết T tự nguyện nộp nhưng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007117 ngày 23 tháng 02 năm 2022. Hoàn lại cho bà Trần Thị Tuyết T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
IV. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Q; - VKSND thành phố H; - CCTHADS thành phố H; - UBND phường N - Các đương sự; - Lưu hồ sơ + Án văn. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hồng Nhạn |