- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị T - Trần Trung T1"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Trần Trung T . 2.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ H TỈNH HÀ GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐST-HNGĐ | H, ngày 03 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào các Điều 149; Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ khoản 3, Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án của Ủy ban thường vụ Quốc hội; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 82/2022/TLST-HNGĐ ngày 21/10/2022 về việc "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn" gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thị T, sinh năm 1973;
- Ông Trần Trung T, sinh năm 1968; Cùng địa chỉ: SN 20 đường M, tổ 09 phường M, thành phố H, tỉnh Hà Giang. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/20/2022 thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 26/10/2022, bà Nguyễn Thị T và ông Trần Trung T thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc HNGĐ cụ thể như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Trung T nhất trí thuận tình ly hôn; [2] Về con chung: Có 02 con chung là Trần Thu H, sinh ngày 13/02/1999 và Trần Trung N, sinh ngày 13/9/2004 cả 02 hiện đã trưởng thành nên các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết; [3] Về tài sản chung, công nợ chung: Các đương sự không đề nghị Tòa án giải quyết; [4] Về lệ phí: Các đương sự thỏa thuận bà Nguyễn Thị T chịu toàn bộ lệ phí sơ thẩm theo quy định của pháp luật; Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị T và ông Trần Trung T . 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị T và ông Trần Trung T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 02 con chung là Trần Thu H, sinh ngày 13/02/1999 và Trần Trung N, sinh ngày 13/9/2004 cả 02 hiện đã trưởng thành nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về tài sản, công nợ chung: Không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Bà Nguyễn Thị T tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng chẵn). Được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí bà Thảo đã nộp ( Nguyễn Thanh H nộp thay) tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Hà Giang biên lai thu số 0000780 ngày 21/10/2022. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Hà Giang; - VKSND TP H; - Các đương sự; - UBND P. M, TP H; - Chi cục THADS TP H; - Lưu hồ sơ việc, BP. | THẨM PHÁN Vũ Mỹ Lệ |