- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Tuyết T xin ly hôn anh Lê Thanh L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết T và anh Lê Thanh L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐỒNG HỚI TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐST- HNGĐ | Đồng Hới, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 91/2022/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 11 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết T, sinh năm 1996.
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
- Bị đơn: Anh Lê Thanh L, sinh năm 1985.
Địa chỉ: Thôn T, xã Q, thành phố Đ, tỉnh Quảng Bình.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 12 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Tuyết T và anh Lê Thanh L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về nuôi con chung: Chị T và anh L thừa nhận quá trình chung sống vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Tú A, sinh ngày 12/01/2020.
Sau khi ly hôn, chị T và anh L đã thống nhất, thỏa thuận giao con chung là cháu Lê Tú A, sinh ngày 12/01/2020 chị T trực tiếp nuôi dưỡng. Anh L có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung mỗi tháng 1.500.000 đồng kể từ tháng 12/2022 cho đến khi con chung tròn 18 tuổi.
Không ai được ngăn cản quyền gặp gỡ, thăm và chăm sóc con chung.
- Về chia tài sản chung và nợ chung: Chị T và anh L đều thống nhất vợ chồng không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị T và anh L thoả thuận chị T chịu toàn bộ 150.000 đồng án phí ly hôn và chịu nộp thay cho anh L số tiền 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con theo định kỳ để sung quỹ Nhà nước. Chị T được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 31AA/2021/0001333 ngày 16/11/2022 của Chi cục thi hành án Dân sự thành phố Đồng Hới, tỉnh Quảng Bình. Chị T đã nộp đủ.
Trường hợp bản án, quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi thành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND TP. Đồng Hới; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Chi cục THADS TP. Đồng Hới; - UBND xã Q; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Phúc Nam |