vanban.org

Quyết định 36/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh H A S và chị S T C.

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về quan h hôn nhân: Anh H A S và chị S T C thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh H A S và chị S T C.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2022/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 25 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 43/2022/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 02 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Anh H A S, sinh năm 1992;

Địa chỉ: Bản S S, xã P T, huyện T U, tỉnh Lai Châu.

Bị đơn: Chị S T C, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Bản S S, xã P T, huyện T U, tỉnh Lai Châu.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 54, 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh H A S và chị S T C.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về quan h hôn nhân: Anh H A S và chị S T C thuận tình ly hôn.

- Vi c nuôi con chung: Anh H A S và chị S T C có hai con chung chưa thành niên là H A L, sinh ngày 29/12/2013 và H M T, sinh ngày 04/9/2017. Anh H A S và chị S T C thỏa thuận như sau:

Giao cho anh H A S là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là H M T, sinh ngày 04/9/2017 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Giao cho chị S T C là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dư ng, giáo dục con chung tên là H A L, sinh ngày 29/12/2013 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).

Về cấp dư ng nuôi con chung anh H A S và chị S T C không yêu cầu cấp dư ng nuôi con chung nên Tòa án không xém xét giải quyết.

Anh H A S và chị S T C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản tr .

- Về tài sản và công nợ chung: Anh H A S và chị S T C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh H A S và chị S T C m i người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn ng tiền án phí dân sự sơ th m. Anh S tự nguyện nộp thay chị C số tiền án phí mà chị C phải nộp, chị C nhất trí. Tổng cộng anh H A S phải nộp 150.000 đồng (M răm năm mươi ngh n ng) tiền án phí dân sự sơ th m, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ th m đã nộp là 300.000 đồng (Ba răm ngh n ng . Trả lại cho anh H A S số tiền 150.000 đồng (M răm năm mươi ngh n ng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số AA/2021/0000533, ngày 23/02/2022 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc th m.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ