- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HNGĐ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Hồng T và anh Phạm Thanh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÙ NINH TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐST-HNGĐ | P, ngày 04 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 31/2022/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 3 năm 2022 tranh chấp về “Ly hôn” giữa: Nguyên đơn: Chị Phùng Thị Hồng T, sinh năm 1985; Trú tại: Khu Đ, thị trấn C, huyện P, Phú Thọ Bị đơn: Anh Phạm Thanh H, sinh năm 1984 Trú tại: Khu Đ, thị trấn C, huyện P, Phú Thọ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 25 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của Luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoàn giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị Hồng T và anh Phạm Thanh H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Chị Phùng Thị Hồng T và anh Phạm Thanh H đều xác nhận vợ chồng có 02 con chung là cháu Phạm Thanh B, sinh ngày 02/10/2010 và cháu Phạm Thanh H1, sinh ngày 16/7/2013. Chị T và anh H tự nguyện thỏa thuận chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng 02 con chung cho đến khi con chung thành niên, lao động tự túc được. Anh H không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T tự nguyện không yêu cầu. Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung không ai được cản trở. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung, công sức đóng góp: Chị T và anh H đều không đề nghị Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí: Chị T tự nguyện chịu toàn bộ 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Xác nhận chị T đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001372 ngày 10/3/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ. Hoàn trả cho chị T 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; - Chi cục THADS huyện Phù Ninh, tỉnh Phú Thọ; - UBND thị trấn Phong Châu; - Lưu hồ sơ vụ án; | THẨM PHÁN Phùng Thị Thu Hường |