- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị M và Nguyễn Trọng C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Trọng C.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LỆ THỦY TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:36/2022/QĐST-HNGĐ | Lệ Thủy, ngày 15 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 16/2022/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 01 năm 2022, giữa: Nguyên đơn chị Nguyễn Thị M, sinh năm 1980, trú tại: Đội M, thôn Q, xã L, huyện L, tỉnh Quảng Bình và bị đơn anh Nguyễn Trọng C, sinh năm 1981, trú tai: Đội M, thôn Q, xã L, huyện L, tỉnh Quảng Bình;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Trọng C.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về nuôi con chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Trọng C thỏa thuận vợ chồng có hai con chung tên là Nguyễn Thị Thu T, sinh ngày 30/01/2008 và Nguyễn Thị Thanh N, sinh ngày 19/01/2011. Sau ly hôn, chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Trọng C thỏa thuận giao cả hai con chung Nguyễn Thị Thu T và Nguyễn Thị Thanh N cho chị Nguyễn Thị M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Nguyễn Trọng C không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị Nguyễn Thị M có đủ điều kiện, khả năng nuôi con và không yêu cầu. Anh Nguyễn Trọng C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.
b) Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Trọng C thống nhất thỏa thuận vợ chồng tự giải quyết, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
c) Về án phí: Chị Nguyễn Thị M và anh Nguyễn Trọng C thỏa thuận giao chị Nguyễn Thị M chịu nộp 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 31AA/2021/0004363 ngày 18/01/2022. Chị Nguyễn Thị M được hoàn trả số tiền tàm ứng án phí 150.000 đồng.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện L; - UBND xã H; (Để ghi chú vào sổ hộ tịch, theo giấy CNKH số 42, kết hôn ngày 07/12/2006); - Chi cục THADS huyện L; - TAND tỉnh Quảng Bình; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Thanh Hải |