vanban.org

Quyết định 36/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 05/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*/ Nguyên đơn: Ông Đậu Văn Th, sinh năm 1988; ĐKHKTT: P.PT, Thànhphố ĐX,tỉnh BìnhPhước. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất giữa Đậu Văn TH và Trần Văn H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2022/QĐST-DSThành phố Bến Tre, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2022/TLST-DS, ngày 26 tháng 4 năm 2022,

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*/ Nguyên đơn: Ông Đậu Văn Th, sinh năm 1988;

ĐKHKTT: P.PT, Thànhphố ĐX,tỉnh BìnhPhước.

Địa chỉ tạm trú: P.PT, thành phố BT, Bến Tre.

*/ Bị đơn: Ông Trần Văn H, sinh năm 1973 ;

Địa chỉ : X.MTA, thànhphốBT,BếnTre.

*/ Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan :

Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1970;

Địa chỉ : X.MTA, , thànhphốBT,BếnTre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Đậu Văn Th đồng ý chuyển nhượng một phần đất cho ông Trần Văn H, qua đo đạc thực tế thửa 364A có diện tích 32.7m2 (chiều ngang 1.46m, điểm 9-12, chiều ngang 1.53m điểm 3-4, chiều dài 21.95m) thuộ;c một phần của thửa 364, tờ bản đồ 5, có diện tích qua đo đạc thực tế là 248,2m2, do ông Đậu Văn Th đứng tên, tọa lạc ấp An Thạnh B, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Đậu Văn Th được trọn quyền quản lý sử dụng phần đất thuộc thửa 3624B, diện tích đất là 10,9m2 (chiều ngang 0.5m, điểm 12-8, chiều dài 21.85m) và thửa 364, diện tích 248,2m2, tổng diện tích còn lại là 259,1m2, thuộc thửa 364, tờ bản đồ 5, do ông Thìn đứng tên, tọa lạc xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

Kiến nghị Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền điều chỉnh giấy chứng nhận quyền sử dụng đất từ tên ông Đậu Văn Th sang tên ông Trần Văn H, phần đất qua đo đạc thực tế thuộc thửa 364A, có diện tích 32.7m2, thuộc một phần thửa 364 (chiều ngang 1.46m, điểm 9-12, chiều ngang 1.53m điểm 3-4, chiều dài 21.95m), tờ bản đồ 5; số vào sổ cấp giấy chứng nhận: CS11157, do Sở Tài nguyên và Môi Trường tỉnh Bến Tre cấp ông Đậu Văn Th vào ngày 23/12/2021; tọa lạc ấp An Thạnh B, xã Mỹ Thạnh An, thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre. Ông Trần Văn Hòa được quyền liên hệ với Cơ quan để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với diện tích đất 32.7m2, thuộc thửa 364A, tờ bản đồ 5, hiện do ông Đậu Văn Th đứng tên khi quyết định có hiệu lực pháp luật. (Có họa đồ kèm theo).

*/Chi phí xem xét thẩm định tại chổ và định giá tài sản là 10.000.000 (Mười triệu đồng), ông Đậu Văn Th tự chịu và đã nộp xong.

*/Án phí DSST được giảm 50%, số tiền 2.860.000 (Hai triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng).

Ông Trần Văn H và bà Nguyễn Thị Th phải phải chịu là 2.860.000 ( Hai triệu tám trăm sáu mươi nghìn đồng). Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre hoàn lại số tiền tám ứng án phí cho ông Đậu Văn Th là 1.050.000 (Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 0005336, ngày 26 tháng 4 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bến Tre, tỉnh Bến Tre.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ