vanban.org

Quyết định 36/2022/QĐST-DS — Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1952; địa chỉ: Thôn X 1, xã X, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. 2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1957; địa chỉ: Thôn X 1, xã X, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp thừa kế quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp di sản thừa kế và tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐƠN DƯƠNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 36/2022/QĐST–DS
Đơn Dương, ngày 24 tháng 5 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào khoản 3 Điều 147, các Điều 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ khoản 1 Điều 357, Điều 468 Bộ luật dân sự;

Căn cứ khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 16 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 187/2021/TLST-DS ngày 09 tháng 11 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

1.1. Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị H1, sinh năm 1952; địa chỉ: Thôn X 1, xã X, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

1.2. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn H2, sinh năm 1957; địa chỉ: Thôn X 1, xã X, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

1.3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1.3.1. Bà Nguyễn Thị P, sinh năm 1962;

1.3.2. Bà Nguyễn Thị H3, sinh năm 1964;

1.3.3. Bà Nguyễn Thị Thương, sinh năm 1969;

1.3.4. Ông Nguyễn Văn T, sinh năm 1967;

1.3.5. Ông Nguyễn Văn D, sinh năm 1972;

1.3.6. Bà Nguyễn Thị T2, sinh năm 1977;

Cùng địa chỉ: Thôn X 1, xã X, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

1.3.7. Vợ chồng ông Lê Quốc T3, sinh năm 1981; bà Lê Thị Yến V, sinh năm 1990; địa chỉ: Tổ dân phố Q, thị trấn R, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Công nhận cho ông Nguyễn Văn H2 được quyền thừa kế toàn bộ di sản thừa kế của ông Nguyễn Nghi, bà Nguyễn Thị Cúc gồm có: diện tích đất 5.681 m2 thuộc các thửa 67, 69, 93, 94 Tờ bản đồ số 29, tọa lạc tại Tổ dân phố Lạc Thiện 2, thị trấn R, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (Vị trí, diện tích và ranh giới các thửa đất được xác định theo ranh hiện trạng sử dụng đất thể hiện trong Bản vẽ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính ngày 15/10/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện D, tỉnh Lâm Đồng).

2.2. Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất ngày 27/6/2021 giữa ông Nguyễn Văn H2 và vợ chồng ông Lê Quốc T3, bà Lê Thị Yến V về việc chuyển nhượng toàn bộ diện tích 5.681 m2 thuộc các thửa 67, 69, 93, 94 Tờ bản đồ số 29, tọa lạc tại Tổ dân phố Lạc Thiện 2, thị trấn R, huyện D, tỉnh Lâm Đồng (Vị trí, diện tích và ranh giới các thửa đất được xác định theo ranh hiện trạng sử dụng đất thể hiện trong Bản vẽ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính ngày 15/10/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện D, tỉnh Lâm Đồng).

2.3. Ông Lê Quốc T3, bà Lê Thị Yến V thỏa thuận có trách nhiệm thanh toán cho ông Nguyễn Văn H2 số tiền 380.000.000đ (ba trăm tám mươi triệu đồng).

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015.

2.4. Các bên thống nhất xác định giá trị tài sản tranh chấp trong vụ án là 380.000.000đ và công nhận kết quả đo đạc theo Bản vẽ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính ngày 15/10/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện D, tỉnh Lâm Đồng để làm cơ sở giải quyết vụ án.

2.5. Về án phí:

Bị đơn ông Nguyễn Văn H2 thỏa thuận chịu toàn bộ 9.500.000đ án phí đối với yêu cầu chia di sản thừa kế. Xét đơn xin miễn tiền án phí của ông Nguyễn Văn H2 ngày 16/5/2022 và đơn xin miễn tiền án phí của bà Nguyễn Thị H1 ngày 08/11/2021 ông Hạnh, bà Hữu đủ điều kiện quy định tại tại điểm đ khoản 1, khoản 3 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên ông Hạnh được miễn nộp khoản tiền án phí nên trên và bà Hữu được miễn nộp tiền tạm ứng án phí.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Lê Quốc T3 và bà Lê Thị Yến V thỏa thuận chịu 150.000đ án phí tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và 9.500.000đ án phí về nghĩa vụ thanh toán giá trị giữa người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đối với bị đơn.

2.6. Các bên thỏa thuận có trách nhiệm phối hợp trong việc liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để thực hiện các thủ tục đăng ký quyền sử dụng đất theo các nội dung đã thỏa thuận nêu trên.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án và tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự./.

(Đính kèm Bản vẽ đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính ngày 15/10/2021 của Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai huyện D, tỉnh Lâm Đồng).

THẨM PHÁN

Cỡ chữ