- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Hợp đồng dân sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PH CAO LÃNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐST-DS | nh, ngày 30 tháng 11 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 356/2022/TLST - DS, ngày 03 tháng 11 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Trần Thị L, sinh năm 1947.
Địa chỉ: Ấp 5, xã P, huyện C, tỉnh Đ.
Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn là: Bà Ngô Thị Kim X, sinh năm 1960; Địa chỉ: Số 133, đường L, Tổ 34, Khóm 3, Phường 3, thành phố C, tỉnh Đ. Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 01/7/2022).
- Bị đơn:
1. Trần Thị Bạch T, sinh năm 1974.
Địa chỉ: Số 3, Tổ 11, Ấp 2, xã M, thành phố C, tỉnh Đ.
2. Bùi Văn S, sinh năm 1969.
Địa chỉ: Số 98, đường B, Tổ 32, Khóm 4, Phường 2, thành phố C, tỉnh Đ.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Bà Trần Thị L yêu cầu bà Trần Thị Bạch T trả cho bà Trần Thị L số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng), không yêu cầu trả tiền lãi. Bà Trần Thị L không yêu cầu ông Bùi Văn S liên đới với bà Trần Thị Bạch T trả tiền.
- Bà Trần Thị Bạch T đồng ý trả cho bà Trần Thị L số tiền 50.000.000 đồng (Năm mươi triệu đồng).
- Ông Bùi Văn S thống nhất theo yêu cầu của bà Trần Thị L.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Bà Trần Thị Bạch T đồng ý tự nguyện chịu 1.250.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
:
| - Tòa án tỉnh ĐT; - VKSND TPCL; - Chi cục THADS TPCL; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁNThẩm phán Nguyễn Thị Kim Liên |