vanban.org

Quyết định 36/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Phú Lộc, TP. Huế Tuyên án 07/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B, địa chỉ: Tầng X, Tòa nhà T, đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, sinh năm 1967. Chức vụ: Tổng giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1975. Chức vụ: Giám đốc … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B - Huỳnh Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN H. PHÚ LỘC
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2022/QĐST-DSPhú Lộc, ngày 07 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 30 tháng 8 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 70/2022/TLST-DS ngày 04 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần B, địa chỉ: Tầng X, Tòa nhà T, đường T, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S, sinh năm 1967. Chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Anh T, sinh năm 1975. Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần B - Chi nhánh Huế. Địa chỉ: Đường H, phường P, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên Huế.

Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Ông Đinh Quang H, chức vụ: Phó Giám đốc phụ trách Phòng giao dịch P. Địa chỉ: Đường L, thị trấn P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Bị đơn: Chị Huỳnh Thị L, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện Ph, tỉnh Thừa Thiên Huế.

- Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: Anh Huỳnh T, sinh năm 1982. Địa chỉ: Thôn S, xã L, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về nghĩa vụ trả nợ: Chị Huỳnh Thị L và anh Huỳnh T có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B theo Hợp đồng tín dụng số HĐTD 4722017569 ngày 22/12/2017, tổng số tiền nợ tính đến ngày 30/8/2022 là 26.376.163đồng (trong đó: Nợ gốc: 17.745.256 đồng; lãi trong hạn: 1.152.719 đồng; lãi quá hạn: 7.219.296đ; lãi phạt 258.892đ).

Phương thức trả nợ như sau: Vào ngày 20 hàng tháng chị Huỳnh Thị L, anh Huỳnh T có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần B số tiền 2.000.000đồng. Thời gian bắt đầu trả nợ vào ngày 20/9/2022 cho đến khi trả hết số tiền 26.376.163đồng.

Trường hợp trong 03 tháng liên tiếp mà chị L, anh T không thực hiện trả nợ theo thỏa thuận nói trên thì Ngân hàng Thương mại cổ phần B có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc chị L, anh T có nghĩa vụ trả hết toàn bộ số tiền nợ còn lại một lần.

Kể từ ngày 31/8/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận trong hợp đồng.

Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng Thương mại cổ phần B thì lãi suất phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.

2.2. Về án phí:

- Chị Huỳnh Thị L, anh Huỳnh T thỏa thuận chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 659.000đ.

- Trả lại cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp 584.000đồng theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0004102 ngày 15/6/2022.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ