- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐST-DS | Trà Ôn, ngày 21 tháng 3 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 11 tháng 3 năm 2022, về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 16/2022/TLST-DS ngày 24 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Anh Đoàn Hữu T, sinh năm 1978.
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã N, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
- Bị đơn: 1/ Ông Lê Văn B, sinh năm 1951.
2/ Bà Trần Thị C, sinh năm 1949.
Cùng địa chỉ cư trú: ấp T, xã N, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp của bà Trần Thị C: Ông Trần Thanh H, sinh năm 1965.
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã M, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
Là người đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 10/3/2022).
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Chị Phạm Thị Bé H, sinh năm 1979.
Địa chỉ cư trú: ấp T, xã N, huyện Tr, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vô hiệu Giấy thoả thuận sang đất (nền nhà) đất vườn đề ngày 06/11/2020 giữa anh Đoàn Hữu T, chị Phạm Thị Bé H và ông Lê Văn B, bà Trần Thị C.
2.2. Ông Lê Văn B và bà Trần Thị C có nghĩa vụ trả cho anh Đoàn Hữu T và chị Phạm Thị Bé H số tiền 20.000.000đ (Hai mươi triệu đồng).
Kể từ ngày tiếp theo của ngày ra Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm:
- Anh Đoàn Hữu T và chị Phạm Thị Bé H có nghĩa vụ nộp 250.000đ (Hai trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm anh T đã nộp 800.000đ (Tám trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0014254 ngày 24/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trà Ôn, tỉnh Vĩnh Long. Hoàn trả lại anh T số tiền chênh lệch là 550.000đ (Năm trăm năm mươi ngàn đồng).
- Ông Lê Văn B và bà Trần Thị C có nghĩa vụ nộp 250.000đ (Hai trăm năm mươi ngàn đồng). Nhưng ông B thuộc đối tượng người cao tuổi và có đơn xin miễn nộp tiền án phí nên miễn phần án phí 125.000đ (Một trăm hai mươi lăm ngàn đồng) cho ông B theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội. Bà C có nghĩa vụ nộp phần còn lại là 125.000đ (Một trăm hai mươi lăm ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Trà Ôn; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thúy An |