vanban.org

Quyết định 36/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Trƣơng Quan Ch – sinh năm 1985 và bà Nguyễn Thị Th – sinh năm 1988. Cùng địa chỉ: Thôn Kh Nh, xã Nh H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Vụ án dân sự sơ thẩm"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
HUYỆN NINH HẢI
TỈNH NINH THUẬN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2022/QĐST-DS.Ninh Hải, ngày 05 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành được lập ngày 24/8/2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 99/2022/TLST-DS ngày 26 tháng 7 năm 2022.

XÉT THẤY

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Trƣơng Quan Ch – sinh năm 1985 và bà Nguyễn Thị Th – sinh năm 1988.

Cùng địa chỉ: Thôn Kh Nh, xã Nh H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

Ông Ch ủy quyền cho bà Nguyễn Thị Th tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền ngày 10/8/2022).

- Bị đơn: Ông Mai Thanh A – sinh năm 1972 và bà Nguyễn Thị Ng - sinh năm 1968.

Cùng địa chỉ: Thôn Kh Nh, xã Nh H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

- Những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan.

1. Chị Mai Thị Ngọc Q – sinh năm 1996.

2. Chị Mai Ngọc K – sinh năm 1997.

3. Chị Mai Thị Ngọc H – sinh năm 2003.

Bà Ng, các chị Q, K, H ủy quyền cho ông Mai Thanh A tham gia tố tụng (theo giấy ủy quyền ngày 10/8/2022).

Cùng địa chỉ: Thôn Kh Nh, xã Nh H, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Công nhận hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất (giấy chuyển nhượng quyền sử dụng đất) ngày 09/4/2019 giữa vợ chồng ông Mai Thanh A, bà Nguyễn Thị Ng với vợ chồng ông Trương Quan Ch, bà Nguyễn Thị Th đối với diện tích đất 87m2 (trong đó diện tích 62m2 đất ở và diện tích 25m2 đất nông nghiệp) thuộc thửa đất số 186, tờ bản đồ số 31-3, tọa lạc tại thôn Khánh Nhơn 1, xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận theo trích lục ngày 23/8/2022.

Vợ chồng ông Trương Quan Ch, bà Nguyễn Thị Th được quyền quản lý, sử dụng diện tích đất 87m2 (trong đó diện tích 62m2 đất ở và diện tích 25m2 đất nông nghiệp) thuộc thửa đất số 186, tờ bản đồ số 31-3, tọa lạc thôn Khánh Nhơn 1, xã Nhơn Hải, huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận, có vị trí, tứ cận như sau:

Phía bắc giáp thửa đất số 185.

Phía nam giáp đường đất.

Phía đông giáp đường đất.

Phía tây giáp thửa đất 59.

Theo trích lục bản đồ địa chính ngày 23/8/2022 của Văn phòng đăng ký đất đai Ninh Thuận, chi nhánh Ninh Hải.

Các đương sự có trách nhiệm liên hệ với cơ quan nhà nước có thẩm quyền để làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật

- Về chi phí xem xét thẩm định và định giá tài sản: Số tiền 5.000.000 đồng vợ chồng ông Trương Quan Ch, bà Nguyễn Thị Th tự nguyện chịu và đã nộp đủ.

- Về án phí: Vợ chồng ông Trương Quan Ch, bà Nguyễn Thị Th không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn lại cho vợ chồng ông Trương Quan Ch, bà Nguyễn Thị Th số tiền 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0006961 ngày 25/7/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ninh Hải, tỉnh Ninh Thuận.

Vợ chồng ông Mai Thanh A, bà Nguyễn Thị Ng phải chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ