- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TRÀ VINH TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2022/QĐCNHGT-DS | TP. Trà Vinh, ngày 18 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
Căn cứ các Điều 32, 33, 34 và 35 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào yêu cầu công nhận kết quả hòa giải thành của người khởi kiện
Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và người bị kiện ông Đặng Văn T,
bà Phan Thị Diễm H.
Sau khi nghiên cứu:
- Đơn khởi kiện đề ngày 29/4/2022 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”
của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam.
- Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022 về việc thỏa
thuận giải quyết toàn bộ tranh chấp của các bên tham gia hòa giải sau đây:
- Người khởi kiện: Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam. Địa chỉ:
Số 194 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Phan Đức Tú; chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản
trị. Người đại diện ủy quyền của ông Phan Đức Tú: Ông Nguyễn Danh Thắng -
Giám đốc trung tâm xử lý nợ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam
(Theo văn bản ủy quyền số: 1051/QĐ-BIDV ngày 23/10/2019). Người đại diện theo
ủy quyền của ông Nguyễn Danh Thắng: Ông Nguyễn Văn Thành; chức vụ: cán bộ
pháp lý Trung tâm xử lý nợ Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam và ông
Lê Thanh Hiền; chức vụ: cán bộ khách hàng – Chi nhánh Trà Vinh - Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (Theo văn bản ủy quyền số: 341/BIDV-
TTXLN2 ngày 29/4/2022).
- Người bị kiện:
1. Ông Đặng Văn T, sinh năm 1975.
2. Bà Phan Thị Diễm H, sinh năm 1975.
Cùng địa chỉ: Ấp V, xã Long Đức, thành phố Trà Vinh, tỉnh Trà Vinh.
Thẩm phán tham gia phiên họp: Nguyễn Minh Thơ.
- Các tài liệu kèm theo biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên
chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2
Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Kết quả hòa giải thành được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022 có đủ các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành của các bên được ghi trong biên bản ghi
nhận kết quả hòa giải ngày 01 tháng 7 năm 2022, cụ thể như sau:
Người đại diện theo ủy quyền của Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt
Nam (BIDV) là ông Nguyễn Văn Thành, ông Lê Thanh Hiền và người bị kiện ông Đặng Văn T, bà Phan Thị Diễm H cùng thỏa thuận thống nhất:
Ông Đặng Văn T, bà Phan Thị Diễm H có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) số tiền 23.114.339.501 đồng (Hai mươi ba tỷ, một trăm mười bốn triệu, ba trăm ba mươi chín nghìn, năm trăm lẻ một đồng). Trong đó: Vốn gốc: 16.964.974.357 đồng (Mười sáu tỷ, chín trăm sáu mươi bốn triệu, chín trăm bảy mươi bốn nghìn, ba trăm năm mươi bảy đồng) và lãi tạm tính đến ngày 01/7/2022 là 6.179.365.144 đồng (Sáu tỷ, một trăm bảy mươi chín triệu, ba trăm sáu mươi lăm nghìn, một trăm bốn mươi bốn đồng).
Kể từ ngày 02/7/2022 cho đến khi thi hành án xong, ông Đặng Văn T, bà Phan
Thị Diễm H còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong Hợp đồng tín dụng số: 01/2015/7643894/HĐTD, ngày 05/10/2015 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số: 01/2016/7643894/HĐTD, ngày 15/01/2016; Hợp đồng tín dụng số: 02/2016/7643894/HĐTD, ngày 13/9/2016 và Văn bản sửa đổi, bổ sung hợp đồng tín dụng số: 01/2017/7643894/HĐTD, ngày 29/8/2017 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay.
Trường hợp ông Đặng Văn T, bà Phan Thị Diễm H không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ thanh toán nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV) thì Ngân hàng được quyền yêu cầu Cơ quan Thi hành án có thẩm quyền tiến hành kê biên, phát mãi toàn bộ tài sản thế chấp để thu hồi nợ, xử lý tài sản thế chấp gồm:
(i) Tài sản theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số
01/2015/7643894/HĐBĐ ngày 05/10/2015 và Hợp đồng thế chấp tài sản số 01/2016/7643894/HĐBĐ ngày 15/01/2016:
Mô tả chi tiết TSBĐ
Hồ sơ pháp lý
Tàu đánh cá số đăng ký: TV-96030-TS đặc - Giấy chứng nhận đăng ký tàu cá
điểm:
số 2581 do Chi cục khai thác và
bảo vệ nguồn lợi thủy sản tỉnh
- Loại tàu: Đánh cá.
Trà Vinh cấp ngày 13/01/2016.
- Công dụng: Khai thác thủy sản.
- Hợp đồng gia công số 01/HĐGC-
2015 ngày 01/9/2015.
- Năm đóng: 2015.
- Hóa đơn GTGT số 0000002
- Nơi đóng: Trà Vinh.
ngày 11/01/2016.
- Chiều dài: Lmax, m: 22.30;
- Hóa đơn GTGT số 0000057
- Chiều rộng: Bmax, m: 5.90;
ngày 14/11/2015.
- Chiều cao mạn D, m: 2.75.
- Hóa đơn GTGT số 0012053
ngày 16/11/2015.
- Chiều chìm: d, m: 2.00.
- Hóa đơn bán hàng số
- Mạn khô f, m: 0.75.
0079604 ngày 23/11/2015.
- Vật liệu vỏ: Gỗ.
- Hóa đơn bán hàng số
- Tổng dung tích: 76.71.
0075283 ngày 07/12/2015.
- Sức chở tối đa, tấn: 53.94
- Hóa đơn bán hàng số
- Tốc độ tự do, hải lý/h: 8.5
0075284 ngày 07/12/2015.
- Máy chính:
- Hóa đơn bán hàng số
0075285 ngày 07/12/2015.
+ Ký hiệu: Cummins.
- Hóa đơn bán hàng số
+ Số máy: 41110103.
0075298 ngày 22/12/2015.
+ Công suất (sức ngựa): 649.
- Hóa đơn bán hàng số
+ Nơi chế tạo: Mỹ.
0075299 ngày 22/12/2015.
Vật tư, trang thiết bị và ngư lưới cụ.
- Chủ sở hữu: ông Đăng Văn Trung và bà
Phan Thị Diễm H.
(ii) Tài sản theo Hợp đồng thế chấp Quyền sử dụng đất số 03/2016/7643894/HĐBĐ
ngày 13/9/2016:
Mô tả chi tiết TSBĐ
Hồ sơ pháp lý
Quyền sử dụng đất tại thửa đất số 931, tờ bản đồ số
Giấy chứng nhận
7, địa chỉ thửa đất: ấp V, xã Long Đức, thành phố Trà QSD đất số AD 481467
Vinh, tỉnh Trà Vinh:
do UBND thị xã Trà Vinh
(nay là thành phố Trà
- Tổng diện tích: 880 m2
Vinh)
cấp
ngày
- Mục đích sử dụng: Đất trồng lúa.
06/12/2005.
Chủ sở hữu: ông Đăng Văn Trung và bà Phan Thị
Diễm H.
(iii) Tài sản theo Hợp đồng thế chấp tài sản hình thành trong tương lai số
02/2016/7643894/HĐBĐ ngày 13/9/2016 và Hợp đồng thế chấp số
02/2017/7643894/HĐBĐ ngày 29/8/2017:
Mô tả chi tiết TSBĐ
Hồ sơ pháp lý
Tàu đánh cá số đăng ký: TV-96056-TS đặc điểm:
- Giấy chứng nhận đăng
ký tàu cá số 2884 do Chi cục
- Loại tàu: Đánh cá.
thủy sản tỉnh Trà Vinh cấp
ngày 07/07/2017.
- Công dụng: Khai thác thủy sản.
- Hợp đồng gia công số
- Năm đóng: 2017.
03/HĐGC-2016
ngày
- Nơi đóng: Trà Vinh.
15/12/2016.
- Mẫu thiết kế: LR03-TV
- Hợp đồng gia công số
02/HĐGC-2016
ngày
- Chiều dài: Lmax, m: 25.50; Ltk, m: 21.96
15/12/2016.
- Chiều rộng: Bmax, m: 6.56; Btk, m: 6.5
- Hợp đồng gia công số
- Chiều cao mạn D, m: 3.11.
01/HĐGC-2016
ngày
- Chiều chìm: d, m: 2.30.
15/12/2016.
- Mạn khô f, m: 0.81.
- Hóa đơn GTGT số
0000007 ngày 01/6/2017.
- Vật liệu vỏ: Gỗ.
- Hóa đơn GTGT số
- Tổng dung tích: 119.00.
0000068 ngày 23/12/2016.
- Tốc độ tự do, hải lý/h: 10
- Hóa đơn bán hàng số
- Máy chính:
0004320 ngày 10/10/2016.
+ Ký hiệu: Mitsubishi.
- Hóa đơn bán hàng số
0004318 ngày 10/10/2016.
+ Số máy: 78821.
- Hóa đơn bán hàng số
+ Công suất (sức ngựa): 1030.
0004319 ngày 10/10/2016.
+ Nơi chế tạo: Nhật.
- Hóa đơn bán hàng số
Vật tư, trang thiết bị và ngư lưới cụ.
0004327 ngày 17/10/2016.
Chủ sở hữu: ông Đăng Văn Trung và bà Phan Thị
- Hóa đơn bán hàng số Diễm H.
0004344 ngày 26/10/2016.
- Hóa đơn bán hàng số
0004345 ngày 26/10/2016.
- Hóa đơn GTGT số
0000229 ngày 26/10/2016.
- Hóa đơn bán hàng số
0092912 ngày 05/12/2016.
- Hóa đơn bán hàng số
0079607 ngày 07/11/2016.
- Hóa đơn bán hàng số
0092930 ngày 13/12/2016.
(iv). Toàn bộ số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm được dùng để
thanh toán nghĩa vụ trả nợ của ông Đặng Văn T và bà Phan Thị Diễm H đối với Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV). Trường hợp số tiền thu được từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả hết nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam thì ông Đặng Văn T và bà Phan Thị Diễm H vẫn phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam cho đến khi khoản vay được tất toán.
Về chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: là 1.500.000 đồng (Một triệu năm trăm
nghìn). Ông Đặng Văn T, bà Phan Thị Diễm H tự nguyện chịu toàn bộ chi phí xem
xét, thẩm định tại chỗ nhưng được trừ vào số tiền 2.000.000 đồng (Hai triệu đồng)
ông Trung, bà H đã nộp tạm ứng nên ông Trung, bà H được nhận lại số tiền 500.000
đồng (Năm trăm nghìn) nhận tại Tòa án nhân dân thành phố Trà Vinh.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng
nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự và được thi hành
theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các bên tham gia hòa giải; - VKSND TP. Trà Vinh; - Chi cục THADS TP. Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Thơ |