- Tranh chấp gì? án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng mua bán tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CHƯ SÊ TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:36/2022/QĐST-DS | Chư Sê, ngày 05 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 28 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 105/2022/TLST-DS, ngày 27 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Chị Lê Nguyễn Mỹ D, sinh năm 1993.
Địa chỉ: V, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
- Bị đơn: Ông La Văn T, sinh năm 1982.
Địa chỉ: K, tổ dân phố X, thị trấn S, huyện S, tỉnh Gia Lai.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ phải trả: Ông La Văn T công nhận nợ và có trách nhiệm thanh toán cho chị Lê Nguyễn Mỹ D số tiền nợ là 552.045.000 đồng (Năm trăm năm mươi hai triệu không trăm bốn mươi lăm nghìn đồng).
2.2. Về thời hạn thanh toán và phương thức thanh toán:
Lần 1: Trả 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) vào ngày 30/8/2022.
Lần 2: Trả 200.000.000 đồng (Hai trăm triệu đồng) vào ngày 30/10/2022.
Lần 3: Trả 152.045.000 đồng (Một trăm năm mươi hai triệu không trăm bốn mươi lăm đồng) vào ngày 30/12/2022.
Trường hợp ông La Văn T vi phạm một trong các mốc thời gian thực hiện nghĩa vụ thanh toán như đã cam kết nêu trên thì nguyên đơn có quyền yêu cầu thi hành án toàn bộ số tiền còn lại mà bị đơn có nghĩa vụ phải thực hiện.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.3. Về án phí:
Các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án nên được giảm 50% tiền án phí dân sự sơ thẩm. Hai bên đương sự thỏa thuận ông La Văn T phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 13.040.900 đồng (mười ba triệu không trăm bốn mươi nghìn chín trăm đồng)[{20.000.000 đ + (152.045.000đ x 4%)}:2] để sung vào công quỹ Nhà nước.
Hoàn trả lại cho chị Lê Nguyễn Mỹ D số tiền tạm ứng án phí là 13.040.900 đồng (mười ba triệu không trăm bốn mươi nghìn chín trăm đồng) đã nộp theo biên lai thu tạm ứng phí, lệ phí Tòa án số 0005377 ngày 20 tháng 6 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND huyện Chư Sê; - Chi cục THADS huyện Chư Sê; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Bùi Thị Dậu |