vanban.org

Quyết định 36/2022/DSST — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Công ty TNHH mua bán nợ G; Người đại diện theo pháp luật; bà Nguyễn Thị Huyền T; Chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, tòa nhà PVL Linh Tây Tower, số 5, đường Dl, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật, ông Trương Ngọc Á; Địa chỉ: S… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Công ty GALA XY khởi kiện đòi nợ vay đối với chị Y Vẫy"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGỌC HÔI
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2022/QĐST- DSNgọc Hồi, ngày 26 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự.

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 16 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 96/2022/TLST - DS ngày 15 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Công ty TNHH mua bán nợ G; Người đại diện theo pháp luật; bà Nguyễn Thị Huyền T; Chức vụ: Giám đốc; Địa chỉ: Tầng 1, tầng 2, tòa nhà PVL Linh Tây Tower, số 5, đường Dl, phường Linh Tây, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh; Người đại diện theo pháp luật, ông Trương Ngọc Á; Địa chỉ: Số 89, đường Hồ Phi Tích, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, văn bản ủy quyền số: 01/UQTA-GL.X.22 ngày 01/4/2022; Người được ủy quyền, ông Trương Ngọc Á; Địa chỉ: Số 89, đường Hồ Phi Tích, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng; Người được ủy quyền lại; Ông Nguyễn Văn T; Địa chỉ: Số 89, đường Hồ Phi Tích, phường Hòa Xuân, quận Cẩm Lệ, thành phố Đà Nẵng, văn bản ủy quyền số: 01/2022/UQ-SL ngày 03/6/2022.

- Bị đơn: Bà Y V; Địa chỉ; Thôn B, xã Đ, huyện N tỉnh K.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Tính đến ngày 16/9/2022, bà Y V công nhận có nợ của Công ty TNHH mua bán nợ G tổng số tiền là 29.755.990 đồng. Trong đó số tiền vay gốc là 18.992.655 đồng; Tiền nợ lãi là 10.783.335 đồng. Bà Y V đồng ý trả toàn bộ số tiền 29.755.990 đồng cho Công ty TNHH mua bán nợ G.

2.2. Về tiền lãi chậm thi hành án: Kể từ ngày đến hạn trả nợ, nếu bà Y Vẫy không trả đủ số tiền nêu trên thì phải trả lãi suất chậm trả theo quy định của pháp luật là 10%/năm.

Căn cứ khoản 3 Điều 144, khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội và Danh mục mức án phí,lệ phí Tòa án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/ UBTVQH14.

Bà Y Vẫy phải nộp 744.000đ (Bảy trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Hoàn trả cho Công ty TNHH mua bán nợ G số tiền 744.000đ (Bảy trăm bốn mươi bốn nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: AA/2021/0002763 ngày 15/6/2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Ngọc Hồi.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 luật thi hành án dân sự thì người thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ