- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 47 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2021/QĐST - KDTM | Diễn Châu, ngày 29 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ các Điều 212 và điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 47 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 26 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 20 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự đã thật sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2021/TLST - KDTM ngày 19 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành ngày 20/9/2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP S
Địa chỉ trụ sở: số 266 – 268 N K K N, quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D - Chức vụ:Tổng giám đốc
Đại diện theo ủy quyền: Ông Phạm Việt Đ - Chức vụ: Giám đốc chi nhánh Nghệ An
Đại diện theo ủy quyền lại: Ông Phan Đình M, sinh năm 1993 - Chức vụ: Phó phòng phụ trách Phòng Giao dịch Diễn Châu
(Theo Giấy ủy quyền về việc ký hợp đồng/ văn bản và thẩm quyền tham gia tố tụng số 461/2021/GUQ-CNNA ngày 16/9/2021)
- Bị đơn: Ông Vũ Văn U, sinh năm 1981 (chồng) và Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1983 (vợ)
Nơi cư trú: xóm Chiến Th, xã Diễn B, huyện D, tỉnh Nghệ An.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về nghĩa vụ trả nợ:
Ông Vũ Văn U và bà Nguyễn Thị Th có nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng S tổng số tiền vay của Hợp đồng tín dụng số LD1802500018 ngày 25/01/2018 và thỏa thuận sửa đổi bổ sung số 02LD1802500018 ngày 24/01/2019 và Hợp đồng tín dụng số: LD1921400085 ngày 12/08/2019 tính đến ngày 16/9/2021 là 1.023.354.854 đồng (Bằng chữ: Một tỷ không trăm hai mươi ba triệu ba trăm năm mươi bốn ngàn tám trăm năm mươi bốn đồng), trong đó: nợ gốc: 800.000.000 đồng, nợ lãi và nợ lãi quá hạn: 223.354.854 đồng.
Kể từ ngày 17/9/2021 cho đến khi thi hành án xong các khoản tiền vay, ông Vũ Văn U và bà Nguyễn Thị Th phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng số LD1802500018 ngày 25/01/2018 và thỏa thuận sửa đổi bổ sung số 02LD1802500018 ngày 24/01/2019 và Hợp đồng tín dụng số: LD1921400085 ngày 12/08/2019 đã kí với ngân hàng S. Trường hợp trong các Hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kì của ngân hàng cho vay thì lãi suất của khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho ngân hàng theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của ngân hàng cho vay.
2.2. Về xử lý tài sản thế chấp:
Trường hợp ông Vũ Văn U và bà Nguyễn Thị Th không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ nghĩa vụ thanh toán cho Ngân hàng TMCP S thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Chi cục thi hành án dân sự huyện Diễn Châu xử lý các tài sản thế chấp là:
- 01 Quyền sử dụng đất và tài sản trên đất tại thửa đất số 912, tờ bản đố số 04 có diện tích 350 m2 tại xóm Chiến Thắng, xã Diễn Bích, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An và tài sản gắn liền trên đất theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 796954 do UBND huyện Diễn Châu cấp ngày 23/7/2003 cho hộ ông Vũ Văn M, ngày 29/4/2016 được phân chia di sản thừa kế và tặng cho ông Vũ Văn U, sinh năm 1981, CMND số xxxxxxxxx, địa chỉ thường trú: xóm Chiến Thắng, xã Diễn Bích, huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An theo hồ sơ số 1602232 cùng các tài sản gắn liền trên đất;
- 01 Tàu cá Mitsubishi (6D20C) số máy 015897 mang số hiệu NA – 90674 - TS mang tên chủ tàu Vũ Văn U được cấp Giấy chứng nhận số 90674/2017 ngày 30/6/2017 của Chi cục Thủy sản Nghệ An.
(Chi tiết tài sản thế chấp được thể hiện tại Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền trên đất số LD 1709000212/HĐTC ngày 10/4/2017; Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số LD1720700204/HĐTC ngày 03/8/2017 và các Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp phương tiện vận tải số 01 LD1720700204/HĐTC ngày 25/01/2018, Thỏa thuận sửa đổi, bổ sung Hợp đồng thế chấp số 04LD17020700204/HĐTC ngày 12/8/2019)
Trường hợp số tiền thu từ việc bán/xử lý tài sản bảo đảm không đủ thanh toán hết nợ thì ông Vũ Văn U và bà Nguyễn Thị Th vẫn phải có nghĩa vụ trả hết khoản nợ cho Ngân hàng TMCP S
Trường hợp ông Vũ Văn U và bà Nguyễn Thị Th hoàn thành nghĩa vụ thanh toán khoản vay cho Ngân hàng thì Ngân hàng có nghĩa vụ hoàn trả lại cho ông bà bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số U 796954 do UBND huyện Diễn Châu cấp ngày 23/7/2003 cho hộ ông Vũ Văn M, ngày 29/4/2016 được phân chia di sản thừa kế và tặng cho ông Vũ Văn U và Giấy chứng nhận số 90674/2017 ngày 30/6/2017 của Chi cục Thủy sản Nghệ An cấp cho chủ sử dụng tàu Mitsubishi là ông Vũ Văn U.
2.3. Về án phí: Ông Vũ Văn U và bà Nguyễn Thị Th thỏa thuận nộp 21.350.323 đồng (Hai mươi mốt triệu ba trăm năm mươi ngàn ba trăm hai mươi ba đồng) án phí kinh doanh thương mại sơ thẩm.
Hoàn trả cho Ngân hàng TMCP S phòng Giao dịch Diễn Châu số tiền tạm ứng án phí 19.500.000 đồng (Mười chín triệu năm trăm ngàn đồng) đã nộp tại Chi cục Thi hành án huyện Diễn Châu, tỉnh Nghệ An theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0004252 ngày 14/5/2021.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp Quyết định được thi hành theo quy định tại điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, điều 7 và điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - VKSND huyện Diễn Châu; - Cơ quan T.H.A.D.S Diễn Châu; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | Vũ Đức Thuý |