- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "PTTT - DQH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị PTTT và anh DQH. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HỒNG BÀNG THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2021/QĐST-HNGĐ | Hồng Bàng, ngày 06 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 19/2021/TLST-HNGĐ, ngày 06 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị PTTT, sinh năm 1979; địa chỉ: Số nhà A, đường B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh DQH, sinh năm 1979; địa chỉ: Số nhà A, đường B, phường C, quận D, thành phố Hải Phòng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2021, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị PTTT và anh DQH. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị PTTT và anh DQH thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có ba con chung là: E, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2003; F, sinh ngày 18 tháng 7 năm 2003 và G, sinh ngày 26 tháng 7 năm 2007. Chị PTTT và anh DQH thỏa thuận: Chị PTTT là người trực tiếp nuôi dưỡng cả ba con chung cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con hai bên tự thỏa thuận và tự giao cho nhau, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị PTTT và anh DQH tự thỏa thuận phân chia tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị PTTT tự nguyện nộp đủ 150.000 (m răm năm mươi ngh n) đồng, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 (ba răm ngh n) đồng, theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu: AA/2016, số: 0010179, ngày 06 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị PTTT được hoàn trả lại số tiền chênh lệnh là 150.000 (m răm năm mươi ngh n) đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND thành phố Hải Phòng; - VKSND quận Hồng Bàng; - VKSND thành phố Hải Phòng; - Chi cục THADS quận Hồng Bàng; - UBND phường C, quận D (Giấy CNKH ngày 21- 02-2003); - Đương sự; - Lưu: HS; VT. | THẨM PHÁN Nguyễn Quang Kiên |