vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Trần Hồng V.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Trần Hồng V nhất trí thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng không khắc phục được, vợ chồng đã sống ly thân với nhau, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, đời sống chung không thể kéo dài,… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTL ly hôn giữa Lương Thị H và Trần Hồng V"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Trần Hồng V.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36 /2021/QĐST-HNGĐTuyên Hóa, ngày 31 tháng 8 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 61/2021/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 6 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Lương Thị H - Sinh năm: 1993

Nơi ĐKNKTT: Thôn T, xã Văn H, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.

Trú tại: Thôn Đ, xã Văn H, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình

- Bị đơn: Anh: Trần Hồng V - Sinh năm: 1988

Nơi ĐKNKTT: Thôn T, xã Văn H, huyện Tuyên Hoá, tỉnh Quảng Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23/8/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Trần Hồng V.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lương Thị H và anh Trần Hồng V nhất trí thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng không khắc phục được, vợ chồng đã sống ly thân với nhau, tình cảm vợ chồng thực sự không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung với nhau tên là: Trần Gia H – Sinh ngày: 01/01/2014 và cháu Trần Ngọc bảo Ch – Sinh ngày 18/11/2017. Hai bên thoả thuận thong nhất sau khi ly hôn, chị Lương Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cháu Trần Ngọc bảo Ch - Sinh ngày 18/11/2017, anh Trần Hồng V trực tiếp chăm sóc cháu Trần Gia H – Sinh ngày: 01/01/2014. Hai bên không cấp dưỡng tiền nuôi con cho bên nào.

Không ai được ngăn cản việc đi lại trông nom và chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Trường hợp bản án được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6,7,7a và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

- Về tài sản, công nợ chung: Hai bên thống nhất tài sản chung của vợ chồng không có nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Án phí cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự không phải chịu án phí cấp dưỡng nuôi con.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Lương Thị H đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hoá theo biên lai số: 0003914 ngày 10/6/2021. Hai bên thoả thuận chị Trần Thị tự nguyện chịu toàn bộ 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000. Chị H không có yêu cầu anh V phải chịu một nữa án phí. Chị H được trả lại 150.000đ tạm ứng án phí đã nộp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ