vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Pha L và ông Kim C.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1 Về hôn nhân: Bà Thạch Thị Pha L và ông Kim C đều thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Thạch Thị Pha L và ông Kim C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 161/2013, do Ủy ban nhân dân xã Đại Ân 2, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày ngày 2… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp Hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Pha L và ông Kim C.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST-HNGĐ,Trần Đề,ngày 03 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 24/2021/TLST- HNGĐ, ngày 22 tháng 01 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Thạch Thị Pha L; Sinh năm: 1991; Địa chỉ: ấp Đ, xã V, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng.

- Bị đơn: Kim C; Sinh năm: 1991; Địa chỉ: ấp T, xã Đ, huyện Tr, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 02 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thạch Thị Pha L và ông Kim C.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Về hôn nhân: Bà Thạch Thị Pha L và ông Kim C đều thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa bà Thạch Thị Pha L và ông Kim C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 161/2013, do Ủy ban nhân dân xã Đại Ân 2, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày ngày 27/11/2013 chấm dứt kể từ ngày ban hành Quyết định này.

2.2 Về con chung: Trong thời gian chung sống bà L và ông C có 02 người con chung tên là Kim Chanh Sô Thia R, sinh ngày 12/9/2011 và Kim Chanh Som Bô R, sinh ngày 08/9/2014.

Bà L trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Kim Chanh Som Bô R, sinh ngày 08/9/2014 cho đến khi cháu R thành niên. Ông C không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho ông C, không ai được cản trở.

Ông C trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Kim Chanh Sô Thia R, sinh ngày 12/9/2011 cho đến khi cháu R thành niên. Bà L không phải cấp dưỡng nuôi con. Dành quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con cho bà L, không ai được cản trở.

2.3 Về tài sản chung và nợ chung: Hai đương sự không có yêu cầu gì, nên không đặt ra xem xét giải quyết.

2.4 Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Thạch Thị Pha L thống nhất nộp toàn bộ án phí hôn nhân là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng bà L được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0005878 ngày 20 tháng 01 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng. Hoàn trả lại cho bà Thạch Thị Pha L số tiền thừa là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Ông Kim C không phải nộp tiền án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ