vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị Cẩm T. 2.

VKSND huyện B; Chi cục THADS huyện B; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "TRANH CHẤP LY HÔN, NGUYỄN VĂN G - NGUYỄN THỊ CẨM T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị Cẩm T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH BÌNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST-HNGĐThanh Bình, ngày 16 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 57/2021/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 3 năm 2021, giữa:

- Nguyên đơn: Nguyễn Văn G, sinh năm 1986. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Đồng Tháp.

- Bị đơn: Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1995. Địa chỉ: Ấp B, xã T, huyện B, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2021,

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị Cẩm T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn G và chị Nguyễn Thị Cẩm T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung tên Nguyễn Thị Cẩm G, sinh ngày 08/3/2012 và Nguyễn Minh Q, sinh ngày 27/11/2016. Hiện nay, cháu Cẩm G đang sống với chị T, cháu Minh Q đang sống với anh G. Sau khi ly hôn, anh G và chị T thống nhất, anh G được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Minh Q, sinh ngày 27/11/2016, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung do anh G không yêu cầu cấp dưỡng; chị T được tiếp tục nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Thị Cẩm G, sinh ngày 08/3/2012, anh G không phải cấp dưỡng nuôi con chung do chị T không yêu cầu cấp dưỡng. Anh G và chị T được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở. Về tài sản chung: Anh G và chị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh G và chị T xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Nguyễn Văn G tự nguyện chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm về hôn nhân nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: BI/2019/0011122 ngày 03/3/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, anh G được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nguyễn Thị Cẩm T không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ