vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Lường Văn T. 2.

TAND tỉnh Lai Châu; VKSND huyện Tân Uyên; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tòng Thị T và Lường Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Lường Văn T. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TÂN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST-HNGĐTân Uyên, ngày 11 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 44/2021/TLST - HNGĐ, ngày 07 tháng 4 năm 2021, giữa: Nguyên đơn: Chị Tòng Thị T, sinh năm 1987. Địa chỉ: Bản C, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Bị đơn: Anh Lường Văn T, sinh năm 1985. Địa chỉ: Bản B, xã T, huyện T, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 03 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Tòng Thị T và anh Lường Văn T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị T và anh Lường Văn T thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Chị Tòng Thị T và anh Lường Văn T có 03 con chung là Lường Vi H, sinh ngày 24/7/2004; Lường Thị Hoa H, sinh ngày 25/5/2009 và Lường Thị Hồng N, sinh ngày 05/10/2010. Chị Tòng Thị T và anh Lường Văn T thỏa thuận, thống nhất: Chị Tòng Thị T là người trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục 03 con chung là Lường Vi H, sinh ngày 24/7/2004; Lường Thị Hoa H, sinh ngày 25/5/2009 và Lường Thị Hồng N, sinh ngày 05/10/2010 cho đến khi các con chung trưởng thành, đủ 18 tuổi. Anh Lường Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Tòng Thị T không yêu cầu anh Lường Văn T phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi 03 con chung. 2.4. Về chia tài sản chung: Tài sản chung, nợ chung, cho vay chung chị Tòng Thị T và anh Lường Văn T đều không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.5. Về án phí: Nguyên đơn chị Tòng Thị T và bị đơn anh Lường Văn T mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Tòng Thị T tự nguyện nộp toàn bộ án phí của vụ án bao gồm cả phần án phí mà anh Lường Văn T phải chịu. Tổng cộng chị Tòng Thị T phải chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Xác nhận chị Tòng Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000404 ngày 07/4/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Uyên, tỉnh Lai Châu. Nay trả lại cho chị Tòng Thị T 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ