- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly Hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị PL và anh Nguyễn Đình D. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36 /2021/QĐST - HNGĐ | Tân Kỳ, ngày 29 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số: 32/2021/TLST- HNGĐ ngày 09 tháng 3 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị PL , Sinh năm: 1972. Trú tại: Khối 3 thị trấn TK, huyện TK, tỉnh Nghệ An. Bị đơn: Anh Nguyễn Đình D– Sinh năm: 1972 Trú tại: Khối 3 thị trấn TK, huyện TK, tỉnh Nghệ An; Căn cứ, Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ khoản 1 Điều 51, Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/3/2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 22/3/2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị PL và anh Nguyễn Đình D. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về tình cảm: Chị Nguyễn Thị PL và anh Nguyễn Đình D thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung: Nguyễn Đình Duy Anh, sinh ngày 10/12/2003 cho anh Nguyễn Đình D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng Tạm hoãn tiền cấp dưỡng nuôi con cho chị Nguyễn Thị PL vì anh Nguyễn Đình D không yêu cầu. Chị L có quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. Con chung là Nguyễn Đình Tuấn Anh, sinh ngày 10/01/1995 đã trên 18 tuổi, sống tự lập nên chị L, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về tài sản chung và nợ chung: Chị L, anh D không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Chị Nguyễn Thị PL tự nguyện nạp 150.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí chị Lan đã nộp tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Kỳ theo biên lai số 0002059 ngày 09/3/2021. Hoàn trả chị Lan 150.000 đồng còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận - Tòa án tỉnh Nghệ An - VKSND huyện TK - CCTHADS huyện TK - Các đương sự - UBND thị trấn TK; - Lưu hồ sơ | TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN KỲ Thẩm phán Trần Thị Hồng Vân |