- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "chị Thơm ly hôn anh Dũng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thu T và anh Nguyễn Thái D.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUẢNG NINH TỈNH QUẢNG BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số:36/2021/QĐST-HNGĐ | Quảng Ninh, ngày 22 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số:15/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 02 năm 2021, giữa:
Nguyên đơn: Chị Dương Thị Thu T, sinh năm 1993
Địa chỉ: Số 396 T, phường Đ, thành phố Đ, tỉnh Q
Bị đơn: Anh Nguyễn Thái D, sinh năm 1989
Địa chỉ: Thôn T, xã H, huyện Q, tỉnh Q.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 13 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Dương Thị Thu T và anh Nguyễn Thái D.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Chị Dương Thị Thu T và anh Nguyễn Thái D thống nhất vợ chồng có một con chung tên là Nguyễn Thái T, sinh ngày 21/01/2017. Hiện nay, con đang ở cùng với anh D; chị T và anh D thỏa thuận, thống nhất giao con Nguyễn Thái T cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; anh D đủ khả năng và điều kiện nuôi con, nên anh không yêu cầu chị T phải cấp dưỡng nuôi con. Bên không trực tiếp nuôi con có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung, không được ai cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Dương Thị Thu T và anh Nguyễn Thái D thống nhất không có tài sản chung, không nợ ai và không cho ai vay nợ nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Dương Thị Thu T và anh Nguyễn Thái D mỗi người phải chịu 75.000 đồng án phí ly hôn. Hai bên thỏa thuận chị T chịu án phí ly hôn thay cho anh D. Số tiền án phí chị T phải nộp 150.000 đồng được trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Quảng Ninh, theo biên lai thu tiền số AA/2017/0007165, ngày 22/02/2021. Chị Dương Thị Thu T được nhận lại 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Quảng Ninh; - Chi cục THADS huyện Quảng Ninh; - TAND tỉnh Quảng Bình; - UBND xã Hàm Ninh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Văn Châu |