- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân và gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN KIM ĐỘNG TỈNH HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2021/QĐST- HNGĐ | Kim Động, ngày 18 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 51, 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ Việc dân sự thụ lý số 41/2021/TLST-HNGĐ ngày 22 tháng 4 năm 2021, Về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Lê Văn K - sinh năm 1989.
HKTT: thôn C, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
2. Chị Nguyễn Thị T - sinh năm 1991.
HKTT: thôn C, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:
1. Lê Thị Thùy C, sinh ngày 22/11/2010.
2. Lê Nhật L, sinh ngày 25/11/2012.
3. Lê Trường G, sinh ngày 23/3/2018.
Đều trú tại: thôn C, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên.
Người đại diện cho các cháu C, L, G là: anh Lê Văn K, sinh năm 1989 và chị Nguyễn Thị T, sinh năm 1991 đều đăng ký HKTT: thôn C, xã Đ, huyện K, tỉnh Hưng Yên (là cha mẹ đẻ của ba cháu C, L, G).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của anh Lê Văn K và chị Nguyễn Thị T như Đơn yêu cầu và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Xét thấy: Hôn nhân đã lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 10/5/2021, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Lê Văn K và chị Nguyễn Thị T.
- Về con chung: anh K, chị T có 03 con chung là cháu Lê Thị Thùy C, sinh ngày 22/11/2010, cháu Lê Nhật L, sinh ngày 25/11/2012 và cháu Lê Trường G, sinh ngày 23/3/2018. Anh K, chị T thỏa thuận: giao hai cháu Lê Thị Thùy C, sinh ngày 22/11/2010 và Lê Nhật L, sinh ngày 25/11/2012 cho anh K trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi hai cháu thành niên; giao cháu Lê Trường G, sinh ngày 23/3/2018 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc đến khi cháu G thành niên. Anh K, chị T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau. Chị T và anh K được quyền thăm nom và chăm sóc con chung không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, công sức, công nợ và ruộng canh tác: anh K và chị T đều tự nguyện không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: anh Lê Văn K tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0001995 ngày 22 tháng 4 năm 2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Kim Động. Anh K đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV và THA - TAND tỉnh; - VKSND + THA huyện; - UBND xã Đồng Thanh; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Ngọc Oanh |