vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Lê N và anh Đinh Xuân T.

Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: 1 Về con chung: Giao hai cháu Đinh Giang L, sinh ngày 03/01/2013 và cháu Đinh Nguyễn Bá Đa L, sinh ngày 31/3/2016 cho chị Nguyễn Thị Lê N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Đinh Xuân T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho ch… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Lê N và Đinh Xuân T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Lê N và anh Đinh Xuân T.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HOA LƢ
TỈNH NINH BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số 36 /2021/QĐST-HNGĐ
V/v: Ly hôn,
tranh chấp nuôi con chung khi ly hôn
Hoa Lư, ngày 06 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 60/2021/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2021 giữa: chị Nguyễn Thị Lê N, sinh năm 1988 và anh Đinh Xuân T, sinh năm 1987. Đều trú tại: thôn V, xã Ni, huyện H, tỉnh Ninh Bình.

- Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự;

- Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 12, Điều 27 Nghị quyết 326/2016/ UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 6 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: chị Nguyễn Thị Lê N và anh Đinh Xuân T.

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Về con chung: Giao hai cháu Đinh Giang L, sinh ngày 03/01/2013 và cháu Đinh Nguyễn Bá Đa L, sinh ngày 31/3/2016 cho chị Nguyễn Thị Lê N trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh Đinh Xuân T có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cho chị Nguyễn Thị Lê N mỗi tháng 5.000.000 ( năm triệu) đồng (cháu L và cháu L mỗi cháu 2.500.000đồng). Kể từ tháng 7/2021 cho đến khi các cháu L và L đủ 18 tuổi. Người không trực tiếp nuôi dưỡng con có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với người trực tiếp nuôi dưỡng. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở; nếu lạm dụng việc thăm nom, chăm sóc con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc chăm sóc nuôi dưỡng, thì người trực tiếp nuôi con có quyền đề nghị Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết có quyền thay đổi việc nuôi con.

2.2 Về tài sản công nợ chung: chị Nguyễn Thị Lê N và anh Đinh Xuân T đều xác định anh chị tự thoả thuận không đề nghị Toà án giải quyết.

2.3 Về án phí: Miễn toàn bộ án phí thuận tình ly hôn cho chị Nguyễn Thị Lê N. Anh Đinh Xuân T phải nộp 75.000 (bẩy mươi lăm nghìn) đồng án phí thuận tình ly hôn và 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng án phí cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và người được thi hành án có đơn đề nghị thi hành án, nếu người phải thi hành án không thi hành khoản tiền nói trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm khoản tiền lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả tại thời điểm thanh toán theo quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ