vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Ngô Quốc A và Chị Đinh Thị B Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn Anh Ngô Quốc A bị đơn Đinh Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÀ BẮC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST-HNGĐĐà Bắc, ngày 08 tháng 7 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 46/2021/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2021, giữa:

Nguyên đơn: Anh Ngô Quốc A, sinh năm yy.

Địa chỉ: xóm TS, xã TS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình

Bị đơn: Chị Đinh Thị B, sinh năm yy.

Địa chỉ: xóm NC, xã CS, huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 6 năm 2021, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Ngô Quốc A và Chị Đinh Thị B

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Anh Ngô Quốc A và chị Đinh Thị B thuận tình ly hôn.

- Về con chung:

Anh Ngô Quốc A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Ngô Quốc N, sinh ngày dd tháng mm năm yy, cho đến khi cháu Ngô Quốc N đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi theo quy định của pháp luật.

Chị Đinh Thị B trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Ngô Quốc L, sinh ngày dd/mm/yy, cho đến khi cháu Ngô Quốc L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có thay đổi theo quy định của pháp luật.

Anh Ngô Quốc A và chị Đinh Thị B chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh Ngô Quốc A và chị Đinh Thị B có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung, không ai được cản trở anh Ngô Quốc A và chị Đinh Thị B thực hiện quyền này. Khi có thay đổi, chị Đinh Thị B và anh Ngô Quốc A có quyền làm đơn yêu cầu hoặc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.

- Về tài sản chung: Không có.

- Nợ chung: Không.

- Về án phí: Anh Ngô Quốc A tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, số tiền án phí ly hôn được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí số 0003426 ngày 18 tháng 5 năm 2021, của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đà Bắc, tỉnh Hòa Bình. Anh Ngô Quốc A được hoàn lại 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng)

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ