- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Thị Tuyết N - Mai Văn T "Yêu cầu ly hôn""
- Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Tuyết Ng và anh Mai Văn T.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ANH SƠN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH NGHỆ AN Số: 36/2021/QĐST-HNGĐ | Anh Sơn, ngày 12 tháng 5 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 38/2021/TLST/HNGĐ ngày 29 tháng 4 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị Tuyết N – Sinh năm 1986
Địa chỉ: Thôn 8, xã C, huyện A, tỉnh N.
- Bị đơn: Anh Mai Văn T – Sinh năm 1985
Địa chỉ: Thôn 8, xã C, huyện A, tỉnh N.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đỗ Thị Tuyết Ng và anh Mai Văn T.
II. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1/Về tình cảm: Chị Đỗ Thị Tuyết N và anh Mai Văn T thống nhất ly hôn.
2/Về con chung: Giao con chung là Mai Văn Ng - sinh ngày 04 tháng 8 năm 2008; Mai Văn B - sinh ngày 07 tháng 3 năm 2010; Mai Trung K – sinh ngày 10 tháng 4 năm 2017 cho chị Đỗ Thị Tuyết N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con cho anh Mai Văn T.
Sau khi ly hôn, anh Mai Văn T có quyền thăm nom và chăm sóc con chung, không ai được cản trở việc thực hiện quyền này.
3/Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4/Về án phí: Áp dụng Khoản 4 Điều 147 BLTTDS; Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH.
Chị Đỗ Thị Tuyết N tự nguyện nộp 150.000 đồng án phí ly hôn (Đã nộp 300.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai số 0002010, ngày 29 tháng 4 năm 2021 tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Anh Sơn, tỉnh Nghệ An). Hoàn trả cho chị Đỗ Thị Tuyết N 150.000 đồng tạm ứng án phí.
III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Nghệ An; - VKSND huyện Anh Sơn; - Chi cục THADS huyện Anh Sơn; - Các đương sự; - UBND xã C, huyện A; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phan Văn Phú |