vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Mỹ L được quyền trực tiếp nuôi con chung giữa chị và anh Lê Văn P là cháu Lê Phương V, sinh ngày 11/02/2010 (phù hợp với nguyện vọng của cháu V theo biên bản lấy ý kiến con chưa thành niên đề ngày 07/4/2021), anh Lê Văn P không phải cấp dưỡng nuôi cháu V do chị L không có yêu cầu. Anh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị Mỹ Linh Và Lê Văn Phương"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MỎ CÀY BẮC
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST-HNGĐMỏ Cày Bắc, ngày 15 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 73/2021/TLST- HNGĐ ngày 17/3/2021 về việc “Tranh chấp về thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn ”, giữa:

Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Mỹ L, sinh năm 1987.

Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh B.

Bị đơn: Anh Lê Văn P, sinh năm 1976.

Địa chỉ: ấp H, xã H, huyện M, tỉnh B.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021.

XÉT THẤY:

Việc thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 07 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Nguyễn Thị Mỹ L được quyền trực tiếp nuôi con chung giữa chị và anh Lê Văn P là cháu Lê Phương V, sinh ngày 11/02/2010 (phù hợp với nguyện vọng của cháu V theo biên bản lấy ý kiến con chưa thành niên đề ngày 07/4/2021), anh Lê Văn P không phải cấp dưỡng nuôi cháu V do chị L không có yêu cầu.

Anh Lê Văn P có nghĩa vụ giao cháu Lê Phương V, sinh ngày 11/02/2010 cho chị Nguyễn Thị Mỹ L khi quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật (do hiện cháu V hiện đang sống với anh P theo Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự số 21/2020/QĐST-HNGĐ, ngày 12/6/2020 của Tòa án nhân dân huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre).

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu người không trực tiếp nuôi con thực hiện các nghĩa vụ theo quy định tại Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình, yêu cầu người không trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con. Trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con.

Án phí dân sự sơ thẩm chị Nguyễn Thị Mỹ L tự nguyện chịu 150.000 đồng nhưng được khấu trừ tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0006157 ngày 17/3/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Bắc, tỉnh Bến Tre nên chị còn được nhận lại 150.000 đồng.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

3. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ