vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-DS — Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Hồng N, sinh năm 1985 Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về hụi, họ, biêu, phường — án dân sự — "Nguyên đơn bà Huỳnh Hồng N và bị đơn bà Nguyễn Thị D"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HỒNG DÂN
TỈNH BẠC LIÊU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST - DSHồng Dân, ngày 26 tháng 11 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 175/2021/TLST – DS, ngày 18 tháng 11 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Huỳnh Hồng N, sinh năm 1985

Địa chỉ: ấp V, xã V, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thị D, sinh năm 1955

Địa chỉ: ấp L, xã V, huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ghi nhận sự tự nguyện của bà Nguyễn Thị D đồng ý trả cho bà Huỳnh Hồng N tổng số tiền nợ hụi là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

Buộc bà Nguyễn Thị D phải có trách nhiệm trả cho bà Huỳnh Hồng N tổng số tiền nợ hụi là 5.000.000 đồng (Năm triệu đồng).

“Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 và Điều 468 Bộ luật dân sự 2015”.

Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch hòa giải thành là 150.000 đồng (Một trăm năm). Bà Nhi và bà Dung mỗi người chịu 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng). Tuy nhiên, bị đơn bà Nguyễn Thị D tự nguyện chịu toàn bộ án phí 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng). Bà Dung được miễn số tiền án phí 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng) do bà Dung là người cao tuổi. Do đó, buộc bà Nguyễn Thị D phải có trách nhiệm nộp số tiền án phí là 75.000 đồng (Bảy mươi lăm ngàn đồng).

Bà Huỳnh Hồng N đã dự nộp tạm ứng án phí số tiền 300.000 (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí của Tòa án số 0005961, ngày 18/11/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân, tỉnh Bạc Liêu nên bà Huỳnh Hồng N được hoàn trả lại toàn bộ số tiền 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ