vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Bến Tre, tỉnh Bến Tre Tuyên án 25/06/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng T, sinh năm 1966 Trú tại: ấp N, xã Nh, tHành phố B, tỉnh T. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "vụ án dân sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ BẾN TRE
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2021/QĐST-DSTHành phố Bến Tre, ngày 25 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải tHành ngày 17 tháng 6 năm 2021 về việc các đương sự tự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 69/2021/TLST- DS ngày 22 tháng 3 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

*Nguyên đơn: Bà Lê Thị Hồng T, sinh năm 1966

Trú tại: ấp N, xã Nh, tHành phố B, tỉnh T.

* Bị đơn: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1992

Người đại diện theo ủy quyền của ông N: Bà Trần Thị Ngọc Nh sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp 1, xã P, thành phố B, tỉnh .

Bà Phan Thị Ngọc H, sinh năm 1992

Địa chỉ: ấp 2, xã P, thành phố B, tỉnh T.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Thanh N có nghĩa vụ hoàn trả cho bà Lê Thị Hồng T số tiền là 100.000.000đồng (một trăm triệu đồng).

Ghi nhận bà Lê Thị Hồng T không yêu cầu vợ của ông Nguyễn Thanh N là bà Phan Thị Ngọc H liên đới trách nhiệm trả nợ.

Kể từ khi có đơn yêu cầu thi Hành án, số tiền trên nếu chưa thi Hành thì bên phải thi Hành án còn phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 357 Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi Hành xong quyết định.

3. Án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch: Do các đương sự thỏa thuận được toàn bộ nội dung vụ án nên án phí được giảm 50%.

- Ông Nguyễn Thanh N phải chịu án phí sơ thẩm số tiền là 2.500.0000 đồng ( hai triệu năm trăm ngàn đồng).

- Hoàn lại số tiền tạm ứng án phí 2.500.000 đồng ( hai triệu năm trăm ngàn đồng) cho bà Lê Thị Hồng T theo biên lai tạm ứng án phí số 0005321 đã nộp tại Chi cục thi Hành án Dân sự thành phố B vào ngày 19/3/2021.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ