- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2021/QĐST - DS | Bình Tân, ngày 07 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 29 tháng 11 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 91/2021/TLST- DS ngày 12 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Quang T, sinh năm 1966. Địa chỉ: Tổ 06, ấp T, xã L, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Quang T: Ông Nguyễn Thanh N, sinh năm 1968. Địa chỉ: Tổ 09, khóm T, thị trấn B, huyện B, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 12/11/2021).
- Bị đơn:
Ông Nguyễn Văn R, sinh năm 1965; địa chỉ: Tổ 06, ấp T, xã L, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vô hiệu hợp đồng cố đất ngày 06/8al/2015 giữa ông Nguyễn Quang T và ông Nguyễn Văn R đối với phần đất 03 công đất ruộng thuộc thửa 622 và một phần tại thửa 624, tờ bản đồ số 5C, đều là đất ruộng 2 lúa, tọa lạc tại ấp T, xã L, huyện B, tỉnh Vĩnh Long do ông Nguyễn Văn R đứng tên được cấp quyền sử dụng, được UBND huyện Bình Minh (nay là Bình Tân) cấp ngày 03/4/1991.
2.2. Ông Nguyễn Văn R có trách nhiệm hoàn trả ông Nguyễn Quang T 80 (tám mươi) chỉ vàng 24K.
2.3. Ông T có trách nhiệm giao trả ông R phần đất nhận cầm cố (nêu trên) theo diện tích đang sử dụng trên thực tế và bản chính giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số A 59757 do UBND huyện Bình Minh (nay là Bình Tân) cấp cho ông T đứng tên vào ngày 03/4/1991.
2.4. Về án phí dân sư sơ thẩm (giá vàng 24K ngày 29/67/2021 là 5.120.000đ/chỉ).
- Ông Nguyễn Quang T tự nguyện nộp là 5.171.000đ; số tiền án phí ông T phải nộp được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp 10.000.000đ theo biên lai thu số 0013295 ngày 12/11/2021; ông T được nhận lại số tiền 4.829.000đ (bốn triệu tám trăm hai mươi chín nghìn đồng) tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bình Tân.
- Ông Nguyễn Văn R tự nguyện nộp 5.171.000đ (năm triệu một trăm bảy mươi một nghìn đồng).
Trường hợp bản án/quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Vĩnh Long (PKTNV và THA): 01 - VKSND huyện Bình Tân: 01 - CCTHADS huyện Bình Tân: 01 - Các đương sự: 02 - Lưu: 04. | (ĐÃ KÝ) Nguyễn Văn Mười Hai |