- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP B kiện anh Nguyễn Văn Q tranh chấp hợp đồng tín dụng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ XUYÊN THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2021/QĐST - DS | Phú Xuyên, ngày 14 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy ®Þnh vÒ mức thu, miÔn, gi¶m, thu nép, qu¶n lý vµ sö dông ¸n phÝ vµ lÖ phÝ Tßa ¸n.
Căn cứ vào Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 33/2021/TLST
- DS ngày 30 tháng 7 năm 2021.
XÉT THẤY
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải thành ngày 06 tháng 9 năm 2021 về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B;
Địa chỉ: Số 210, đường T, phường T, quận H, TP Hà Nội.
Người đại diện theo Pháp luật: Ông Phạm Doãn S - Chức vụ: Tổng Giám đốc.
Người Đại diện theo ủy quyền là ông Nguyễn Minh H - Giám đốc Ngân hàng TMCP B chi nhánh T.
Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Q, SN 1991.
HKTT tại thôn A, xã Đ, huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của anh Nguyễn Văn Q là bà Vũ Thị L, SN 1974; Trú tại thôn A, xã Đ, huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Anh Nguyễn Văn Q phải thanh toán trả cho Ngân hàng TMCP B số tiền nợ tạm tính đến ngày 06/9/2021 ( theo Hợp đồng tín dụng số HDTD1212017150 ký ngày 27/12/2017 và Khế ước nhận nợ kèm theo ) bao gồm: Nợ gốc 244.110.000 đồng; Nợ lãi trong hạn 32.233.712 đồng; Nợ lãi quá hạn 2.952.177 đồng; Nợ lãi phạt lãi quá hạn 1.867.255 đồng; Tổng bằng: 281.163.144đ. (Hai trăm tám mươi môt triệu một trăm sáu mươi ba ngàn một trăm bốn mươi bốn đồng)
- Kể từ ngày 07/9/2021, anh Nguyễn Văn Q còn phải trả cho Ngân hàng TMCP B các khoản tiền lãi phát sinh theo thỏa thuận tại Hợp đồng tín dụng số HDTD1212017150 ký ngày 27/12/2017và Khế ước nhận nợ kèm theo cho đến khi tất toán xong khoản vay.
- Sau khi Quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật, nếu anh Nguyễn Văn Q không trả nợ hoặc chỉ trả được một phần các khoản nợ nêu trên thì Ngân hàng TMCP B có quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản bảo đảm để thu hồi nợ là quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với thửa đất số 193, diện tích 205m2, tờ bản đồ số 04 có địa chỉ thôn A, xã Đ, huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất số BL 815767 do UBND huyện Phú Xuyên cấp ngày 22/3/2013 cho anh Nguyễn Văn Q đã được đăng ký giao dịch bảo đảm tại Văn phòng đăng ký đất đai chi nhánh huyện Phú Xuyên ngày 29/12/2017.
- Sau khi xử lý hết tài sản bảo đảm mà vẫn không trả hết nợ thì anh Nguyễn Văn Q vẫn phải tiếp tục trả nợ cho đến khi tất toán xong khoản vay.
3. Về án phí: Anh Nguyễn Văn Q phải nộp 7.029.000đ ( Bảy triệu không trăm hai mươi chín ngàn đồng ) án phí dân sự sơ thẩm.
Trả lại Ngân hàng B 7.709.900đ ( Bảy triệu bảy trăm lẻ chín ngàn chín trăm đồng ) tiền tạm ứng án phí đã nộp tại phiếu thu số AA/2020/0047588 ngày 30/7/2021 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Xuyên, TP Hà Nội.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
Thẩm phán
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | ( Đã ký ) Phùng Văn Phong |