vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Nhà Bè, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 20/03/2021 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần H Địa chỉ trụ sở: Số A Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tr/c Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NHÀ BÈ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số: 35/2021/QĐST-DS
Nhà Bè, ngày 25 tháng 3 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Biên bản hòa giải thành ngày 17 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 384/2020/TLST-DS ngày 12 tháng 11 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận của các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần H

Địa chỉ trụ sở: Số A Nguyễn Chí Thanh, phường Láng Thượng, quận Đống Đa, Thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Hoàng L – Chức vụ: Giám đốc

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Võ Minh Th – Sinh năm: 1983

Địa chỉ liên lạc: Tòa nhà T, Số A Nguyễn Công Trứ, phường Nguyễn Thái Bình, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Nguyễn Bình A – Sinh năm: 1985

Địa chỉ: Nguyễn Bình, Tổ 6, Ấp 1, xã Phú Xuân, huyện Nhà Bè, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Bình A xác nhận còn nợ Ngân hàng Thương mại cổ phần H (sau đây gọi tắt là Ngân hàng) tổng số tiền nợ là 273.875.969 (Hai trăm bảy mươi ba triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn chín trăm sáu mươi chín) đồng (bao gồm cả nợ gốc và lãi tính đến hết ngày 02/3/2021) theo Hợp đồng cho vay số 0409/2016/HĐCV ngày 14/9/2016 và hợp đồng phát hành thẻ ngày 17/9/2016.

Ông Nguyễn Bình A đồng ý chịu trách nhiệm cá nhân trả cho Ngân hàng tổng số tiền nợ là 273.875.969 (Hai trăm bảy mươi ba triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn chín trăm sáu mươi chín) đồng. Trong đó, nợ gốc: 123.431.361 đồng; nợ lãi trong hạn: 112.422.630 đồng; nợ lãi quá hạn: 38.021.978 đồng tính đến hết ngày 02/3/2021 theo phương thức thanh toán như sau:

+ Ngày 04/4/2021 ông Nguyễn Bình A sẽ trả số tiền 100.000.000 đồng;

+ Ngày 04/5/2021 ông Nguyễn Bình A sẽ trả số tiền 173. 875.969 đồng.

Ông Nguyễn Bình A đồng ý tiếp tục trả lãi suất phát sinh trên số tiền nợ gốc theo Hợp đồng cho vay số 0409/2016/HĐCV ngày 14/9/2016 và hợp đồng phát hành thẻ ngày 17/9/2016 từ ngày 03/3/2021 đến khi thanh toán dứt nợ.

Nếu ông Nguyễn Bình A vi phạm bất kỳ kỳ thanh toán nào thì Ngân hàng có quyền yêu cầu Cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền buộc ông Nguyễn Bình A phải trả toàn bộ số tiền nợ còn lại.

- Về án phí: Ông Nguyễn Bình A tự nguyện chịu án phí DSST hòa giải thành là 6.846.899 (Sáu triệu tám trăm bốn mươi sáu nghìn tám trăm chín mươi chín) đồng.

Hoàn trả cho Ngân hàng Thương mại cổ phần H số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 6.395.582 (Sáu trăm ba trăm chín mươi lăm nghìn năm trăm tám mươi hai) đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2019/00066 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Nhà Bè ngày 10 tháng 11 năm 2020.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 của Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ