- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "Bà S tranh chấp hợp đồng đặt chuyển nhượng quyền sử dụng đất với bà H"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 305/2019/TLST – DS, ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc Tranh h hợ đồng đặt ọ , hợ đồng huyển nhượng quyền sử dụng đ t”giữa:
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN MỎ CÀY NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 36/2021/QĐST-DS | Mỏ Cày Nam, ngày 11 tháng 6 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ VIỆC GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 305/2019/TLST – DS, ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc Tranh h hợ đồng đặt ọ , hợ đồng huyển nhượng quyền sử dụng đ t”.
Xét thấy: Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn bà Thái Thị S, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị A đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt không có lý do chính đáng; bị đơn không có yêu cầu phản tố; những người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan còn lại không có yêu cầu độc lập.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ việc giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 305/2019/TLST – DS, ngày 16 tháng 8 năm 2019 về việc Tranh h hợ đồng đặt ọ , hợ đồng huyển nhượng quyền sử dụng đ t”giữa:
- Nguyên đơn: Bà Thái Thị S, sinh năm 1974; Địa chỉ: Thôn X, xã Y, huyện Q, tỉnh P.
- Bị đơn: Bà Lương Thị Châu H, sinh năm 1977; Địa chỉ: Ấp T, xã N, huyện G, tỉnh G.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1/ Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1955; 2/ Bà Nguyễn Thị A, sinh năm 1955, cùng địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện M, tỉnh B; 3/ Ông Dương Văn H, sinh năm 1978, địa chỉ: Ấp E, xã A, huyện M, tỉnh B; 4/ Bà Dương Thị Minh H, sinh năm 1959, địa chỉ: Ấp Đ, xã H, huyện M, tỉnh B; 5/ Bà Trương Thị Đ, sinh năm 1960, địa chỉ: Ấp I, xã S, huyện L, tỉnh B; 6/ Ông Trần Trung Tr, sinh năm 1982, địa chỉ: Số Z, phường V, thành phố O, tỉnh B.
2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án:
2.1. Chi phí thu thập chứng cứ là 1.980.000 đồng (gồm chi phí xem xét, thẩm định tại chổ, đo đạc và định giá tài sản tranh chấp là 1.913.000 đồng và chi phí thu thập hồ sơ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đối với thửa đất tranh chấp là 67.000 đồng) bà Thái Thị S chịu và đã thanh toán xong.
2.2. Số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà bà Thái Thị S đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006339 ngày 16 tháng 8 năm 2019 và 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0006340 ngày 16 tháng 8 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mỏ Cày Nam, tỉnh Bến Tre được sung vào công quỹ nhà nước.
2.3. Bà Thái Thị S, ông Nguyễn Văn N và bà Nguyễn Thị A có quyền khởi kiện lại vụ án theo qui định của pháp luật.
3. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự (8b) ; - VKSND huyện MCN(1b) ; - Chi cục THADS H.MCN(1b); - TAND tỉnh Bến Tre(1b); - Lưu HS, VP (3b). TC:14b. | THẨM PHÁN (Đã ký) T n Th Th T n |