vanban.org

Quyết định 36/2021/QĐĐT-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Cao Thị L, sinh năm 1994 và anh Đinh Quang T, sinh năm 1992; Đều có HKTT: số nhà 65 phố N, thị trấn A, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên; 2.

Về quan hệ hôn nhân: chị Cao Thị L và anh Đinh Văn T thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Cao Thị L và anh Đinh Văn T có 01 gái chung là Đinh Thị Linh Chi, sinh ngày 03/11/2020. Chị L và anh T thống nhất: giao chị L chăm sóc nuôi dưỡng cháu Chi cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, an… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án"
  • Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Cao Thị L, sinh năm 1994 và anh Đinh Quang T, sinh năm 1992; Đều có HKTT: số nhà 65 phố N, thị trấn A, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên; 2.
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN
TỈNH HƯNG YÊN
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ÂN THI
Số: 36/2021/QĐĐT-HNGD
Ân Thi, ngày 27 tháng 12 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ÂN THI, TỈNH HƯNG YÊN

Thẩm phán ra quyết định: Bà Lương Thị Thuỷ ; Căn cứ vào các điều 55; 81; 82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Căn cứ biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 10 tháng 12 năm 2021, về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc yêu cầu ly hôn giữa:

- Người khởi kiện: Chị Cao Thị L, sinh năm 1994.

- Người bị kiện: Anh Đinh Quang T, sinh năm 1992. Đều có HKTT: số nhà 65 phố N, thị trấn A, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên; Sau khi nghiên cứu biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án,

XÉT THẤY:

Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải và tài liệu kèm theo, không có bên nào ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải: Chị Cao Thị L, sinh năm 1994 và anh Đinh Quang T, sinh năm 1992; Đều có HKTT: số nhà 65 phố N, thị trấn A, huyện Ân Thi, tỉnh Hưng Yên; 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Cao Thị L và anh Đinh Văn T thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: chị Cao Thị L và anh Đinh Văn T có 01 gái chung là Đinh Thị Linh Chi, sinh ngày 03/11/2020. Chị L và anh T thống nhất: giao chị L chăm sóc nuôi dưỡng cháu Chi cho đến khi cháu trưởng thành đủ 18 tuổi, anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cho chị L. Anh T có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được quyền ngăn cản.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức: không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện Kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án.

Cỡ chữ