vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ng và anh Hoàng Văn T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: * Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ng và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị Ng - Hoàng Văn T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ng và anh Hoàng Văn T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH BẮC KẠN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/QĐST-HNGĐB, ngày 13 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 48/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc “ Ly hôn” giữa:

- Nguyên đơn: Chị Bùi Thị Ng - Sinh năm 1987

Địa chỉ: Tổ 5, phường Ph, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn

- Bị đơn: Anh Hoàng Văn T - Sinh năm 1988

Địa chỉ: Tổ 18, phường S, thành phố B, tỉnh Bắc Kạn

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự và khoản 7 Điều 26, khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 5 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Bùi Thị Ng và anh Hoàng Văn T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

1

* Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thị Ng và anh Hoàng Văn T thuận tình ly hôn.

* Về con chung: Chị Bùi Thị Ng có trách nhiệm trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung Hoàng Diệu L - Sinh ngày 07 tháng 6 năm 2019 cho đến khi con đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Bùi Thị Ng không yêu cầu anh Hoàng Văn T cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn anh Hoàng Văn T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc yêu cầu cấp dưỡng nuôi con.

* Về tài sản chung: Chị Bùi Thị Ng và anh Hoàng Văn T không có tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về vay nợ chung: Chị Bùi Thị Ng và anh Hoàng Văn T không có vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí: Chị Bùi Thị Ng tự nguyện chịu án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng), được trừ vào số tiền tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0000080 ngày 04 tháng 5 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Bắc Kạn, tỉnh Bắc Kạn. Chị Bùi Thị Ng được hoàn trả lại số tiền 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ