- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Minh Thuận yêu cầu ly hôn với chị Trần Thị Huỳnh Như"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh T và chị Trần Thị Huỳnh N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG MỸ TỈNH HẬU GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2020/QĐST-HNGĐ | Long Mỹ, ngày 11 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 208/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 12 năm 2019, giữa các đương sự: Anh Trần Minh T, sinh năm: 1995 Cư trú tại: Ấp BM, xã HA, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Chị Trần Thị Huỳnh N, sinh năm: 1996 Cư trú tại: Ấp BM, xã HA, huyện P, tỉnh Hậu Giang. Chỗ ở hiện nay: Ấp M, xã VĐ, huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020;
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Minh T và chị Trần Thị Huỳnh N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Anh Trần Minh T được quyền nuôi 02 con chung là cháu Trần Thu N (giới tính: nữ) sinh ngày 26/11/2014 và cháu Trần Minh T (giới tính: nam) sinh ngày 04/6/2016. Anh Trần Minh T không yêu cầu chị Trần Thị Huỳnh N cấp dưỡng nuôi con. Chị Trần Thị Huỳnh N có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Trần Minh T và chị Trần Thị Huỳnh N xác định không có, không yêu cầu giải quyết. Về án phí phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Anh Trần Minh T tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). Khấu trừ tiền tạm ứng án phí anh Trần Minh T đã nộp theo biên lai thu tiền số 0001572 lập ngày 19/12/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Long Mỹ, tỉnh Hậu Giang thành án phí. Anh Trần Minh T được nhận lại 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Long Mỹ; - Chi cục THADS huyện Long Mỹ - UBND xã HA; - Lưu hồ sơ. | Ngô Thừa |