vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Trung S và chị Lê Thị N. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trung S và chị Lê Thị N nhất trí thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được. Về con chung: Anh Phạm Trung S và chị Lê Thị N thoả thuận anh Phạm Trung S trực tiếp nuô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vụ án ly hôn giữa nguyên đơn canh Phạm Trung S và bị đơn chị Lê Thị N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Trung S và chị Lê Thị N. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TUYÊN HOÁ
TỈNH QUẢNG BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/QĐST-HNGĐTuyên Hóa, ngày 24 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án thụ lý số: 64/2020/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Anh Phạm Trung S, sinh năm: 1992 Địa chỉ: Thôn Đ 3, xã Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình.

- Bị đơn: Chị Lê Thị N, sinh năm: 1989 Nơi ĐKHKTT: Thôn Đ 3, xã Đ, huyện T, tỉnh Quảng Bình. Chỗ ở hiện nay: 150/1 đường X, T, xã X, huyện X, tỉnh Đồng Nai. Nơi làm việc: Công ty D khu công nghiệp X, tỉnh Đồng Nai. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/9/2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 16/9/2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Phạm Trung S và chị Lê Thị N. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Trung S và chị Lê Thị N nhất trí thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được.

- Về con chung: Anh Phạm Trung S và chị Lê Thị N thoả thuận anh Phạm Trung S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con là Phạm Băng B, sinh ngày 12/5/2012. Chị Lê Thị N có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng (một triệu đồng) kể từ tháng 10 năm 2020 đến khi cháu Phạm Băng B đủ 18 tuổi. Không ai được ngăn cản việc đi lại trông nom và chăm sóc con chung, khi cần thiết vì lợi ích của con thì một trong hai bên có quyền yêu cầu Toà án thay đổi người trực tiếp nuôi con.

- Về tài sản, công nợ chung: Không có nên hai bên không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Phạm Trung S đã nộp tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm 300.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình theo biên lai số 0007935 ngày 23/7/2020. Anh Phạm Trung S không yêu cầu chị Lê Thị N phải chịu một nửa án phí mà thoả thuận chịu toàn bộ 50% án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng. Anh Phạm Trung S được nhận lại 150.000 đồng số tiền tạm ứng án phí còn thừa tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tuyên Hóa, tỉnh Quảng Bình. Về án phí cấp dưỡng nuôi con: Chị Lê Thị N phải chịu 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ny sau khi được ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ