vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1994 Bị đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1993 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Hoàng Văn S. Về con chung: Vợ chồng anh, chị có 01 con chung với nhau tên cháu là Hoàng Nguyễn Trà M, sinh ngày 13/7/2014. Hiện nay cháu đang ở cùng anh S. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu Trà M cho anh Sơn trực tiếp nuôi d… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị V xin ly hôn với Anh Hoàng Văn S"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1994 Bị đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1993 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HOÁ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020 /QĐST- HNGĐTriệu Sơn, ngày 27 tháng 02 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 26/2020/TLST/HNGĐ ngày 3 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1994 Địa chỉ: Xóm Vạn Tải, xã Hồng P, huyện N, tỉnh Hải D. Bị đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1993 Địa chỉ: Xóm 4, xã An N, huyện Triệu S, tỉnh Thanh H Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng Dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81; 82; 83 luật Hôn nhân gia đình. Căn cứ vào khoản 4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng Dân sự ; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án, điểm 1.1, tiểu mục 1, mục II phần A danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết 326/2016. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị V, sinh năm 1994 Bị đơn: Anh Hoàng Văn S, sinh năm 1993 2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị V và anh Hoàng Văn S.

- Về con chung: Vợ chồng anh, chị có 01 con chung với nhau tên cháu là Hoàng Nguyễn Trà M, sinh ngày 13/7/2014. Hiện nay cháu đang ở cùng anh S. Ly hôn anh, chị thỏa thuận giao cháu Trà M cho anh Sơn trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu đủ 18 tuổi, chị V không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh. Chị V được quyền đi lại chăm sóc con chung, anh S và các thành viên trong gia đình không được ngăn cấm cản trở.

- Về tài sản và phần nợ: Vợ chồng anh, chị tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Vợ chồng anh, chị thỏa thuận, chị V nộp toàn bộ án phí theo quy định của pháp luật. Số tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn) chị V đã nộp theo biên lai số AA/2018/0003836 ngày 03 tháng 02 năm 2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn được trừ 150.000 tiền án phí ly hôn sơ thẩm, trả lại cho chị V 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ