vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Lâm Đà Q và bà Thạch Thị Ngọc H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Lâm Đà Q và bà Thạch Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần lâm Đà Q và bà Thạch Thị Ngọc H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45 do Ủy ban nhân dân thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Tră… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn và tranh chấp nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Lâm Đà Q và bà Thạch Thị Ngọc H.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRẦN ĐỀ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/QĐST-HNGĐTrần Đề, ngày 04 tháng 3 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 35/2020/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 02 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Ông Trần Lâm Đà Q; Sinh năm 1993.

Địa chỉ: Số 3/338, ấp Biển Đ, xã V, thành phố B, tỉnh Bạc Liêu.

- Bị đơn: Thạch Thị Ngọc H; Sinh năm 1995.

Địa chỉ: Ấp G, thị trấn T, huyện T, tỉnh Sóc Trăng.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 25 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Trần Lâm Đà Q và bà Thạch Thị Ngọc H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Lâm Đà Q và bà Thạch Thị Ngọc H thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Trần lâm Đà Q và bà Thạch Thị Ngọc H theo Giấy chứng nhận kết hôn số 45 do Ủy ban nhân dân thị trấn Trần Đề, huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng cấp ngày 22 tháng 3 năm 2018 chấm dứt kể từ ngày ban hành quyết định này.

- Về con chung: Ông Trần Lâm Đà Q và bà Thạch Thị Ngọc H thống nhất xác định có 03 (ba) người con chung tên: Trần Thị Phương N, sinh ngày 14/01/2014, Trần Lâm B, sinh ngày 26/6/2016 và Trần Lâm D, sinh ngày 26/6/2016.

+ Đối với cháu Trần Thị Phương N: Ông Trần Lâm Đà Q và bà Thạch Thị Ngọc H thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Trần Thị Phương N, sinh ngày 14/01/2014 cho bà Thạch Thị Ngọc H trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, ông Trần Lâm Đà Q không phải cấp dưỡng nuôi con chung tên Trần Thị Phương N.

Ông Trần Lâm Đà Q có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung là Trần Thị Phương N, sinh ngày 14/01/2014 mà không ai được cản trở. Ông Trần Lâm Đà Q không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phương N của bà Thạch Thị Ngọc H.

+ Đối với cháu Trần Lâm B và Trần Lâm D: Ông Trần Lâm Đà Q và bà Thạch Thị Ngọc H thỏa thuận thống nhất giao con chung tên Trần Lâm B, sinh ngày 26/6/2016 và Trần Lâm D, sinh ngày 26/6/2016 cho ông Trần Lâm Đà Q trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 tuổi, bà Thạch Thị Ngọc H không phải cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Trần Lâm B và Trần Lâm D.

Bà Thạch Thị Ngọc H có quyền, ngh a vụ thăm nom con chung là Trần Lâm B, sinh ngày 26/6/2016 và Trần Lâm D, sinh ngày 26/6/2016 mà không ai được cản trở. Bà Thạch Thị Ngọc H không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Lâm B và Trần Lâm D của ông Trần Lâm Đà Q.

- Về tài sản chung: Ông Trần Lâm Đà Q và bà Thạch Thị Ngọc H thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không đặt ra xem xét.

- Về nợ chung: Ông Trần Lâm Đà Q và bà Thạch Thị Ngọc H thống nhất xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không đặt ra xem xét.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Ông Trần Lâm Đà Q và bà Thạch Thị Ngọc H thỏa thuận thống nhất ông Trần Lâm Đà Q đồng ý chịu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án ly hôn là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng), nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002015 ngày 03 tháng 02 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Trần Đề, tỉnh Sóc Trăng, hoàn trả cho ông Trần Lâm Đà Q số tiền chênh lệch 150.000 đồng.

Bà Thạch Thị Ngọc H không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ