- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "DƯƠNG THỊ HỒNG N - KIM H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Hồng N và ông Kim H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN LONG PHÚ TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2020/QĐST-HNGĐ | Long Phú, ngày 28 tháng 02 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 02 năm 2020, giữa: Nguyên đơn: Bà Dương Thị Hồng N, sinh năm 1992; địa chỉ: Ấp x, thị trấn P, huyện P, tỉnh Sóc Trăng. Bị đơn: Ông Kim H, sinh năm 1984; địa chỉ: Ấp x, thị trấn P, huyện P, tỉnh Sóc Trăng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự đã được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Dương Thị Hồng N và ông Kim H. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về hôn nhân: Bà Dương Thị Hồng N và ông Kim H thống nhất thuận tình ly hôn. 2.2. Về con chung: Bà Dương Thị Hồng N và ông Kim H thống nhất xác định có 02 người con chung là Kim Đức D, sinh ngày 08/8/2015 và Kim Đức P, sinh ngày 08/10/2013; bà N thống nhất giao cháu Dy và cháu P cho ông H trực tiếp nuôi dưỡng đến khi thành niên; bà N không cấp dưỡng cho con chung. Dành quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung cho bà N mà không ai được cản trở. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Bà Dương Thị Hồng N và ông Kim H thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không đặt ra xem xét. 2.4. Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Dương Thị Hồng N và ông Kim H là đồng bào dân tộc thiểu số ở xã có điều kiện kinh tế-xã hội đặc biệt khó khăn và có đơn đề nghị miễn án phí nên được miễn án phí theo quy định tại điểm đ khoản 2 Điều 12 Nghị quyết số 326 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Long Phú; - UBND thị trấn P; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Lê Thị Cẩm Nhung |