- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự giữa nguyên đơn bà Triệu Thị T và bị đơn Bàn Tiến T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Ngọc M và ông Đinh Văn U 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐAM RÔNG TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 36/2020/QĐST-HNGĐ | Đam Rông, ngày 22 tháng 7 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 39/2020/TLST/HNGĐ ngày 12 tháng 6 năm 2020 giữa: * Nguyên đơn: Bà Vũ Thị Ngọc M; sinh năm: 1997 Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ, huyện R, tỉnh Lâm Đồng * Bị đơn: Ông Đinh Văn U; sinh năm: 1994. Địa chỉ: Thôn 4, xã Đ, huyện R, tỉnh Lâm Đồng * Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: 1. Ngân hàng C Việt Nam Trụ sở chính: 169 phố L, phường H, quận M, TP. Hà Nội.
- Người đại diện theo pháp luật:Ông Dương Quyết T; chức vụ: Tổng giám đốc.
- Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bạch Văn T; chức vụ: Giám đốc PGD NHC huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng. (Theo văn bản ủy quyền số 4716/QĐ ngày 25/11/2016 của Tổng giám đốc NHC Việt Nam) Địa chỉ: Thôn 1, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng; 2. Bà: Ngô Thị Hà T; Sinh năm: 1995 Địa chỉ: Thôn 16, xã H, huyện D, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14, ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án; Căn cứ vào các Điều 51, 54, 55, 58, 59 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14 tháng 7 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Vũ Thị Ngọc M và ông Đinh Văn U 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Bà Vũ Thị Ngọc M trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là cháu Đinh Tuấn P, sinh ngày 23 tháng 12 năm 2018 cho đến khi cháu Phong đủ 18 tuổi. Ông Đinh Văn U trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung là cháu Đinh Mai P, sinh ngày 18 tháng 5 năm 2015 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Các bên không phải cấp dưỡng nuôi con chung. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn và thay đổi quyền nuôi con được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. 2.2. Về tài sản chung: Các bên tự thỏa thuạn phân chia không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. 2.3. Về nợ chung: Bà Vũ Thị Ngọc M nhận trả cho Ngân hàng C Việt Nam – Phòng giao dịch huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng số tiền 12.000.000 đồng cùng với lãi suất theo hợp đồng vay và trả cho bà Ngô Thị Hà T số tiền 20.000.000 đồng. 2.4. Về án phí: Bà Vũ Thị Ngọc M nhận nộp 150.000 đồng tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm của vụ án và 800.000 đồng án phí đối với nghĩa vụ trả nợ chung. Tổng cộng là 950.000 đồng (Chín trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 3.325.000 đồng (Ba triệu ba trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0010227 ngày 12/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đam Rông, tỉnh Lâm Đồng. Hoàn trả lại cho bà Vũ Thị Ngọc M số tiền 2.375.000 đồng còn dư. Hoàn trả cho bà Ngô Thị Hà T số tiền 500.000 đồng tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2016/0010234 ngày 19/6/2020 của Chi Cục thi hành án dân sự huyện Đam Rông. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - UBND xã Đạ Rsal, H. Đam Rông; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Lê Hồng Chiến |