vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-HNGĐ — Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H; địa chỉ: Thôn 06, xã NL, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L; địa chỉ: Thôn 01, xã MĐ, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về xác định cha, mẹ cho con hoặc con cho cha mẹ — án hôn nhân và gia đình — "xác định cha cho con chưa thành niên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN
THỦY NGUYÊN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/QĐST-HNGĐThủy Nguyên, ngày 21 tháng 01 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Kết luận giám định số KQ 20210920 ngày 13 tháng 01 năm 2020 của Công ty Trách nhiện hữu hạn Dịch vụ Khoa học Kỹ thuật GENPRO;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 13 tháng 01 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 964/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Phạm Thị H; địa chỉ: Thôn 06, xã NL, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn L; địa chỉ: Thôn 01, xã MĐ, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Nguyễn Văn L, sinh năm 1979; địa chỉ: Thôn 01, xã Mỹ Đồng, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng; Số căn cước công dân xxxxxxxxxxxx do Cục Trưởng Cục Cảnh sát ĐKQL cư trú và DLQG về dân cư cấp ngày 20 tháng 9 năm 2017 là cha đẻ của cháu bé dự định đặt tên là Nguyễn Đình Đức D, sinh vào lúc 15 giờ 40 phút, ngày 07 tháng 5 năm 2019; giới tính: Nam, theo Giấy chứng sinh số 75, Quyển số 10, ngày 07 tháng 5 năm 2019 của Bệnh viện Đa khoa huyện Thủy Nguyên.

3. Về án phí: Chị Phạm Thị H nhận nộp cả tiền án phí dân sự sơ thẩm. Chị Phạm Thị H được miễn nộp tiền án phí xin xác nhận cha cho con chưa thành niên theo quy định tại điểm b, Khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016. Chị Phạm Thị H vẫn phải nộp tiền án phí sơ thẩm 75.000 đồng tương ứng với phần án phí do anh Nguyễn Văn L phải chịu. .

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ