vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B; sinh năm: 1986 Bà Trần Thị T; sinh năm: 1988 Địa chỉ: thôn 5, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "quyet dịnh thỏa thuận B-N"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÙ ĐĂNG
TỈNH BÌNH PHƢỚC

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/ QĐST-DSBù Đăng, ngày 01 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 126/2020/ TLST - DS ngày 12/6/2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn B; sinh năm: 1986

Bà Trần Thị T; sinh năm: 1988 Địa chỉ: thôn 5, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước

- Bị đơn: Ông Huỳnh Thị Cẩm N; sinh năm: 1988

Bà Trần Kim G; sinh năm: 1985 Địa chỉ: thôn 2, xã Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước. Người đại diện theo ủy quyền của bị đơn: bà Ninh Thị Nguyên H; sinh năm: 1986 Địa chỉ: Khu Đ, thị trấn Đ, huyện B, tỉnh Bình Phước 2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về số nợ: Bị đơn ông Trần Kim G và bà Huỳnh Thị Cẩm N có nghĩa vụ liên đới trả số tiền gốc 750.000.000đồng (Bảy trăm năm mươi triệu đồng) cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn B và bà Trần Thị T. Thời hạn giao tiền chậm nhất vào ngày 29/6/2020 (DL). Đến thời hạn trả tiền nếu bị đơn ông Trần Kim G bà Huỳnh Thị Cẩm N không trả hoặc trả không đủ cho ông Nguyễn Văn B bà Trần Thị T thì ông Trần Kim G bà Huỳnh Thị Cẩm N phải chịu lãi suất theo mức lãi theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian chậm trả. Về án phí: số tiền án phí của vụ án là 17.000.000đồng bị đơn ông Trần Kim G bà Huỳnh Thị Cẩm N nhận nộp. Chi cục thi hành án dân sự huyện B hoàn trả cho nguyên đơn ông Nguyễn Văn B bà Trần Thị T số tiền tạm ứng 17.000.000đồng theo biên lai tạm ứng án phí số 0010393 ngày 05/6/2020. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ