vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND TP. Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang Tuyên án 06/05/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Thanh D, sinh năm 1982. Địa chỉ: ấp M, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "ông Ngô Thanh D khởi kiện yêu cầu ông Nguyễn Minh T trả lại số tiền đã nhận từ hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất và bồi thường thiệt…"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ VỊ THANH
TỈNH HẬU GIANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/QĐST-DSVị Thanh, ngày 06 tháng 5 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 28 tháng 4 năm 2020 giữa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 04/2020/TLST-DS ngày 06 tháng 01 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Ngô Thanh D, sinh năm 1982.

Địa chỉ: ấp M, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

Bị đơn: Ông Nguyễn Minh T, sinh năm 1982.

Địa chỉ: ấp M2, xã T, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1. Ông Nguyễn Trung H, sinh năm 1990.

Địa chỉ: ấp M3, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

2. Ngân hàng Thương mại Cổ phần K.

Địa chỉ: số 40-42-44, đường Phạm Hồng Th, phường V, thành phố Rạch Giá, tỉnh Kiên Giang.

Người đại diện hợp pháp: Ông Trần Vũ B, địa chỉ: số 44, đường 1/5, phường I, thành phố V, tỉnh Hậu Giang.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự như sau:

- Ông Ngô Thanh D và ông Nguyễn Minh T thống nhất không tiếp tục thực hiện hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo biên nhận viết tay lập ngày 17/4/2018 đối với phần đất có diện tích 2.734,7m2, loại đất HNK, thuộc thửa đất số 1109, tờ bản đồ số 03 và phần đất có diện tích 551,6m2, loại đất CLN, thuộc thửa đất số 1108, tờ bản đồ số 03, các thửa đất trên tọa lạc tại ấp Th, xã H, thị xã Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ (nay là ấp ấp M3, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang).

+ Ông Nguyễn Minh T thống nhất có trách nhiệm trả cho ông Ngô Thanh D số tiền đã nhận là 145.000.000 đồng và bồi thường thiệt hại là 22.700.000 đồng, tổng cộng là 167.700.000 đồng (một trăm sáu mươi bảy triệu bảy trăm nghìn đồng). Phương thức thanh toán: trả 01 lần vào ngày 29/7/2020.

+ Ông Ngô Thanh D thống nhất trả lại cho ông Nguyễn Minh T phần đất có diện tích 2.734,7m2, loại đất HNK, thuộc thửa đất số 1109, tờ bản đồ số 03 và phần đất có diện tích 551,6m2, loại đất CLN, thuộc thửa đất số 1108, tờ bản đồ số 03, các thửa đất trên tọa lạc tại ấp Th, xã H, thị xã Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ (nay là ấp M3, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang). Phần đất được đánh dấu tại vị trí (I) và (II) theo mãnh trích đo địa chính số 20-2020 ngày 04/3/2020 của Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Hiện Đại (có lược đồ đo đạc kèm theo).

- Ông Nguyễn Minh T và ông Nguyễn Trung H thống nhất không tiếp tục thực hiện hợp đồng cầm cố quyền sử dụng đất theo tờ thỏa thuận viết tay lập ngày 18/01/2017 đối với phần đất có diện tích 2.734,7m2, loại đất HNK, thuộc thửa đất số 1109, tờ bản đồ số 03, tọa lạc tại ấp Th, xã H, thị xã Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ (nay là ấp M3, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang).

+ Ông Nguyễn Minh T thống nhất có trách nhiệm trả cho ông Nguyễn Trung H số tiền đã nhận là 50.000.000 đồng (năm mươi triệu đồng). Phương thức thanh toán: trả 01 lần vào ngày 29/7/2020.

+ Ông Nguyễn Trung H thống nhất trả lại cho ông Nguyễn Minh T phần đất có diện tích 2.734,7m2, loại đất HNK, thuộc thửa đất số 1109, tờ bản đồ số 03, tọa lạc tại ấp Th, xã H, thị xã Vị Thanh, tỉnh Cần Thơ (nay là ấp M3, xã H, thành phố V, tỉnh Hậu Giang). Phần đất được đánh dấu tại vị trí (I) theo mãnh trích đo địa chính số 20-2020 ngày 04/3/2020 của Công ty TNHH Tư vấn Thiết kế Xây dựng Hiện Đại (có lược đồ đo đạc kèm theo).

- Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về án phí:

+ Ông Nguyễn Minh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 5.442.500 đồng (năm triệu bốn trăm bốn mươi hai nghìn năm trăm đồng).

+ Ông Ngô Thanh D được nhận lại 4.125.000 đồng (bốn triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002941 ngày 06 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

+ Ông Nguyễn Trung H được nhận lại 1.625.000 đồng (một triệu sáu trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0002955 ngày 16 tháng 01 năm 2020 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Vị Thanh, tỉnh Hậu Giang.

- Về chi phí tố tụng: Ông Nguyễn Minh T tự nguyện chịu chi phí xem xét thẩm định tại chỗ và chi phí đo vẽ lược đồ là 2.483.000 đồng (hai triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng). Ông Ngô Thanh D đã nộp xong, ông Nguyễn Minh T có trách nhiệm nộp để hoàn trả lại cho ông Ngô Thanh D số tiền 2.483.000 (hai triệu bốn trăm tám mươi ba nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ