vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất

TAND Q. Bình Thủy, TP. Cần Thơ Tuyên án 17/09/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1964 và bà Hoàng Thị H, sinh năm 1966; Cùng trú tại: khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ. Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Chị Hồ Thị Diễm T, sinh năm 1994; Trú tại: phường B, quận T, thành phố Cần Thơ theo văn bản ủy quyền ngày 19/5/20… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất — án dân sự — "tranh chấp hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
QUẬN BÌNH THỦY
THÀNH PHỐ CẦN THƠ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/QĐST - DSBình Thủy, ngày 17 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 9 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số 97/2020/TLST - DS ngày 04 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành tại Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân quận Bình Thủy về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

* Nguyên đơn: Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1964 và bà Hoàng Thị H, sinh năm 1966; Cùng trú tại: khu vực B, phường L, quận B, thành phố Cần Thơ.

Người đại diện theo ủy quyền cho nguyên đơn: Chị Hồ Thị Diễm T, sinh năm 1994; Trú tại: phường B, quận T, thành phố Cần Thơ theo văn bản ủy quyền ngày 19/5/2020.

* Bị đơn: Bà Võ Thị B, sinh năm 1981; Trú tại khu vực B, phường L, quận T, thành phố Cần Thơ.

* Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Nguyễn Văn N, sinh năm 1968; Trú tại khu vực B, phường L, quận T, thành phố Cần Thơ.

2. Sự thỏa thuận giữa các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Văn L, bà Hoàng Thị H được ổn định sử dụng phần đất diện tích 81.4m2(Đất trồng cây lâu năm) thuộc một phần thửa đất số 531, tờ bản đồ số 11 chiếu theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: H06795/LH do UBND quận Bình Thủy cấp ngày 08/5/2009(Đã được Chi nhánh Văn phòng Đăng ký đất đai quận B điều chỉnh qua cho chủ sử dụng mới là bà Võ Thị B vào ngày 14/8/2009).

Nguyên đơn và bị đơn thực hiện việc đăng ký, tách thửa theo quy định pháp luật về đất đai.

(Kèm theo Quyết định của Tòa án là Bản trích đo địa chính số 26/TTKTTNMT ngày 26/8/2020 của Trung tâm kỹ thuật tài nguyên và môi trường thành phố Cần Thơ)

*Về chi phí đo đạc và định giá:

Tổng chi phí đo đạc và định giá là 3.904.000(Ba triệu chín trăm lẻ bốn nghìn)đồng. Nguyên đơn đã nộp tạm ứng số tiền này tại Tòa án.

Nguyên đơn đồng ý chịu toàn bộ chi phí nêu trên nên trừ vào tiền tạm ứng chi phí nguyên đơn đã nộp tại Tòa án. Bị đơn không phải hoàn lại chi phí này cho nguyên đơn.

*Về án phí dân sự sơ thẩm: Bị đơn phải chịu án phí dân sự là 300.000đồng. Nguyên đơn đồng ý nộp thay cho bị đơn án phí dân sự nêu trên. Được trừ vào tiền tạm ứng án phí nguyên đơn đã nộp là 536.250 đồng theo biên lai thu số 004428 ngày 28/4/2020 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Bình Thủy, thành phố Cần Thơ. Nguyên đơn được nhận lại số tiền dư là 236.250 đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ