vanban.org

Quyết định 36/2020/QĐST-DS — Dân sự

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Huỳnh Công B, sinh năm 1990. Địa chỉ: Ấp Khu N, xã Thạnh P, huyện Mỹ X, tỉnh Sóc Trăng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? án dân sự — "hợp đồng mua bán tài sản Huỳnh Công B - Nguyễn Phước T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THẠNH TRỊ
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 36/2020/QĐST-DSThạnh Trị, ngày 25 tháng 8 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠNH TRỊ, TỈNH SÓC TRĂNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Hoàng Nam.

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Ngô Hùng Phong.

2. Ông Trần Văn Dá.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 71/2020/TLST- DS ngày 08 tháng 5 năm 2020.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Anh Huỳnh Công B, sinh năm 1990.

Địa chỉ: Ấp Khu N, xã Thạnh P, huyện Mỹ X, tỉnh Sóc Trăng.

Người đại diện theo ủy quyền của ông B: Ông Dƣơng Phúc N, sinh năm 1991. Theo văn bản ủy quyền ngày 16/3/2020.

Địa chỉ: Số Z, ấp N, thị trấn Phú L, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng

- Bị đơn:

1/ Ông Nguyễn Phƣớc T, sinh năm 1978.

2/ Bà Từ Thị Hồng C.

Cùng địa chỉ: Ấp số N, thị trấn Hưng L, huyện Thạnh T, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Bị đơn ông Nguyễn Phước T và bà Từ Thị Hồng C đồng ý có nghĩa vụ liên đới trả cho nguyên đơn ông Huỳnh Công B số tiền vốn mua bán là 84.411.000 đồng và tiền lãi 4.320.436 đồng, tổng cộng là 88.731.436 đồng (tám mươi tám triệu bảy trăm ba mươi mốt nghìn bốn trăm ba mươi sáu đồng). Về hình thức trả: thống nhất mỗi tháng trả 4.000.000 đồng cho đến khi dứt nợ, thời gian trả bắt đầu từ ngày 28/9/2020 và được thực hiện vào ngày 28 hàng tháng, trường hợp bị đơn vi phạm nghĩa vụ trả nợ theo thỏa thuận tại thời điểm thi hành án thì nguyên đơn yêu cầu bị đơn có nghĩa vụ trả đủ một lần.

Địa điểm giao nhận tiền: Được thực hiện tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị hoặc do các bên tự giao nhận.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án cho đến khi thi hành xong, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất qui định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự tương ứng với thời gian chưa thi hành án.

Về án phí dân sự sơ thẩm: 4.436.571 đồng (bốn triệu bốn trăm ba mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi mốt đồng).

- Bị đơn ông Nguyễn Phước T và bà Từ Thị Hồng C đồng ý liên đới chịu toàn bộ án phí số tiền là 4.436.571 đồng (bốn triệu bốn trăm ba mươi sáu nghìn năm trăm bảy mươi mốt đồng). Nguyên đơn ông Huỳnh Công B không phải chịu án phí.

- Hoàn trả cho nguyên đơn ông Huỳnh Công B tiền tạm ứng án phí đã nộp 2.163.000 đồng (hai triệu một trăm sáu mươi ba nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003128 ngày 06/5/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạnh Trị, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ