vanban.org

Quyết định 36/2019/QDST-HNGD — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Tống Thị L và anh Nguyễn Xuân L. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chap hon nhan va gia dinh"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN T

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH THANH HOÁ
Số: 36/2019/QĐST - HNGĐ
T, ngày 14 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 38/2019/TLST - HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019 giữa:

Nguyên đơn: Chị Tống Thị L, sinh năm: 1990

Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện T - Thanh Hóa.

Bị đơn:

Anh Nguyễn Xuân L, sinh năm: 1988

Địa chỉ: Thôn T, xã X, huyện T - Thanh Hóa.

Căn cứ vào Điều 212, 213, khoản 4 Điều 147 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55; Điều 57; Điều 81; Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình.

Căn cứ vào khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc Hội quy định về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 06 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Chị Tống Thị L và anh Nguyễn Xuân L.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

* Về hôn nhân:

Nguyên đơn chị Tống Thị L và bị đơn anh Nguyễn Xuân L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.

* Về con chung:

Nguyên đơn chị Tống Thị L và bị đơn anh Nguyễn Xuân L công nhận vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Xuân Tấn D, sinh ngày 30/4/2014. Nguyên đơn chị Tống Thị L và bị đơn anh Nguyễn Xuân L tự nguyện thoả thuận giao cháu Nguyễn Xuân Tấn D cho anh Nguyễn Xuân L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Chị Tống Thị L có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng là 1.000.000đ (một triệu đồng). Thời điểm cấp dưỡng tính từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu Nguyễn Xuân Tấn D đủ 18 tuổi. Chị Tống Thị L có quyền đi lại thăm nom con theo quy định của pháp luật.

* Về tài sản, công nợ:

Nguyên đơn chị Tống Thị L và bị đơn anh Nguyễn Xuân L thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

* Về án phí:

Nguyên đơn chị Tống Thị L và bị đơn anh Nguyễn Xuân L tự nguyện thỏa thuận chị Tống Thị L có nghĩa vụ nộp toàn bộ án phí của vụ án hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000đ (Ba trăm nghìn nghìn đồng). Trong đó 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí đối với phần nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung. Chị Lệ đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện T theo biên lai số 0004857 ngày 12 tháng 3 năm 2019. Số tiền này được chuyển thành các khoản án phí mà chị Lệ nhận nộp.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ